Blog - Trang 5 trên 13 - Cường Cốt Vương - Thực phẩm bảo vệ sức khỏe

Thoái hóa cột sống thắt lưng & những điều bạn cần biết

Thoái hóa cột sống thắt lưng là bệnh lý xương khớp mạn tính có xu hướng tiến triển tăng dần một cách thầm lặng, gây đau và hạn chế vận động dẫn đến biến dạng cột sống. Tổn thương cơ bản của thoái hóa cột sống thắt lưng là thoái hóa sụn khớp và đĩa đệm cột sống ảnh hưởng đến phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch.

Tìm hiểu về thoái hóa cột sống thắt lưng là gì sẽ giúp mọi người có biện pháp phòng ngừa và chữa trị bệnh sớm ngay từ hôm nay để hạn chế tối đa những di chứng và tổn thất do bệnh gây ra.

Thoái hóa cột sống thắt lưng là gì?

Thoái hóa cột sống thắt lưng là hệ quả của quá trình lão hóa tự nhiên trong cơ thể, thường xảy ra ở đốt sống thắt lưng, L4-L5, L5-S1 đặc biệt là đốt sống L5 vì đây là vị trí chịu nhiều áp lực lớn.

Thoái hóa cột sống thắt lưng được coi là bệnh lý mạn tính vì nó có thể hình thành trong vài năm, tiến triển chậm theo thời gian và tăng dần về cấp độ, gây đau và hạn chế phạm vi hoạt động.

Nguyên nhân gây thoái hóa cột sống thắt lưng xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau, trong đó phải kể đến nhiều nhất là do:

Yếu tố tuổi tác: Tuổi càng cao thì các chức năng và cấu trúc của xương khớp dần bị suy giảm. Các tế bào sụn khớp mất dần khả năng đàn hồi và tính chịu lực. Đặc trưng công việc: Những người thường xuyên mang vác nặng trên lưng, ngồi lâu một chỗ, ít vận động khiến quá trình lão hóa diễn ra nhanh và mạnh hơn, khởi phát tình trạng thoái hóa cột sống thắt lưng.

Hoạt động sai tư thế: Làm việc, vận động, chơi thể thao, di chuyển hoặc nằm ngủ không đúng tư thế sẽ gây ra áp lực lên vùng cột sống thắt lưng.

Các bệnh lý về xương khớp: Thoát vị đĩa đệm, viêm cột sống thắt lưng, chấn thương cột sống… không được điều trị dứt điểm chính là nguyên nhân phổ biến gây thoái hóa cột sống thắt lưng.

Chế độ dinh dưỡng không cân đối: việc ăn uống không đủ chất hoặc bị rối loạn chức năng trao đổi chất trong cơ thể sẽ khiến cơ thể bị thiếu các vi chất cần thiết như kẽm, magie, phốt pho, sắt, canxi… làm giảm mật độ xương, tăng nguy cơ loãng xương gây thoái hóa.

Các yếu tố khác: Di truyền, dị tật bẩm sinh, cong vẹo cột sống, thừa cân béo phì, di chứng sau phẫu thuật, chấn thương… cũng là những nguyên nhân trực tiếp gây thoái hóa cột sống thắt lưng ở nhiều người.

Khi bị thoái hóa cột sống thắt lưng, người bệnh sẽ có các triệu chứng:

  • Đau cột sống khu trú, đau âm (đau tăng khi vận động, và giảm đau khi nghỉ ngơi).
  • Cứng cột sống vào buổi sáng sau khi ngủ dậy.

Khi bị thoái hóa cột sống thắt lưng ở giai đoạn nặng, người bệnh sẽ thấy những biểu hiện khác như:

  • Đau liên tục kéo dài, ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ ban đêm.
  • Phát ra tiếng kêu lục khục khi cử động thắt lưng.

Biến chứng thoái hóa cột sống thắt lưng:

  • Gây thoát vị đĩa đệm, chèn ép rễ thần kinh, gây tê và yếu hai chi dưới
  • Biến dạng cột sống, cong vẹo, gù lưng
  • Hẹp ống sống
  • Đau thần kinh tọa

Bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng có thể gặp ở tất cả mọi người trong mọi độ tuổi và giới tính khác nhau. Trong đó, người trong độ tuổi trung niên trở lên là đối tượng dễ bị thoái hóa cột sống thắt lưng nhất. Tỷ lệ phụ nữ bị thoái hóa xương khớp thường cao hơn nam giới.

Bị thoái hóa cột sống thắt lưng nên ăn gì?

Một chế độ ăn uống khoa học, cân bằng và đầy đủ dinh dưỡng với các loại vitamin và khoáng chất sẽ giúp cải thiện các vấn đề về thoái hóa cột sống thắt lưng. Giúp cung cấp và nuôi dưỡng xương, cơ, đĩa đệm và các cấu trúc xương khác trên cơ thể.

Vậy, thoái hóa cột sống thắt lưng nên ăn gì? Dưới đây là danh sách những thực phẩm tốt cho hệ xương khớp, mọi người có thể tham khảo để bổ sung cho thực đơn ăn hàng ngày của mình:

1/ NHÓM THỰC PHẨM GIÀU OMEGA-3

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng Omega-3 là chất có tính chống oxy hoá, giúp hạn chế sưng viêm và ngăn ngừa các bệnh viêm mạn tính. Do đó, bổ sung Omega-3 thường xuyên sẽ làm giảm nguy cơ thoái hóa cột sống thắt lưng và giảm sưng đau tới 29%.

Các loại cá biển (cá hồi, cà mòi, cá thu, cá trích…), hàu, dầu gan cá, các loại hạt (hạt chia, hạt óc chó, hạt lanh), đậu nành…là những thực phẩm giàu omega-3 có lợi cho sức khỏe cơ thể và hệ xương khớp.

Omega-3 là tập hợp một nhóm các acid béo quan trọng, tham gia vào quá trình nuôi dưỡng đĩa đệm cột sống, làm tăng tính linh hoạt cho khớp và thúc đẩy điều trị thoái hoá cột sống hiệu quả.

2/ NHÓM THỰC PHẨM GIÀU CANXI

Bổ sung canxi luôn là vấn đề rất quan trọng đề phòng ngừa lão hóa và thoái hóa xương khớp ở nhiều người. Bởi phần lớn những người bị mắc bệnh về xương khớp đều có liên quan trực tiếp đến vấn đề thiếu canxi gây loãng xương, giảm mật độ xương.

Canxi giúp chữa lành những tổn thương do lão hóa gây ra. Hàm lượng canxi cao trong cơ thể sẽ quyết định độ dày và bền chắc của xương. Do đó, nên bổ sung những thực phẩm giàu canxi như sữa, phô mai, sữa chua, bông cải xanh, rau bina, đậu Hà Lan, cải xoăn, tôm cua, và các loại ngũ cốc nguyên hạt… vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Điều này giúp ngăn ngừa nguy cơ lão hóa và hạn chế thoái hóa cột sống thắt lưng tiến triển nặng thêm.

3/ RAU XANH VÀ HOA QUẢ TƯƠI

Rau củ quả là nguồn cung cấp các loại vitamin, và chất xơ cũng như chất chống oxy hóa cần thiết cho cơ thể, giúp chống viêm và tăng khả năng tổng hợp collagen. Do đó, bổ sung các loại rau xanh và hoa quả tươi như cà chua, súp lơ, cà rốt, đu đủ, ổi, cam, chanh, bưởi…sẽ giúp làm giảm triệu chứng thoái hóa cột sống thắt lưng, tăng mật độ xương, giúp xương chắc khỏe.

Những bài tập chữa thoái vị đĩa đệm hiệu quả tại nhà

Trong quá trình điều trị thoát vị đĩa đệm, ngoài dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, việc luyện tập các bài tập chữa thoát vị đĩa đệm được xem là một phần quan trọng, giúp ích rất nhiều trong việc phục hồi, củng cố và cải thiện tính linh hoạt cho cột sống.

Người thoát vị đĩa đệm có nên tập thể dục?

Đau nhức, di chuyển khó khăn, tê cứng chân tay, yếu cơ… là những vấn đề thường gặp ở người thoát vị đĩa đệm. Chính điều này khiến người bệnh cảm thấy sợ vận động, e ngại việc luyện tập thể dục có thể ảnh hưởng xấu đến phần đĩa đệm vốn đang bị tổn thương.

Tuy nhiên, theo các chuyên gia, luyện tập những bài tập cho người thoát vị đĩa đệm đúng lúc, đúng kỹ thuật và đều đặn mỗi ngày sẽ giúp giảm đau, cải thiện vận động, tăng cường sự dẻo dai, khỏe mạnh cho cột sống. Vậy nên, bạn hãy yên tâm tập luyện thể dục để nâng cao hiệu quả chữa trị thoát vị đĩa đệm nhé!

Lợi ích của các bài tập thoát vị đĩa đệm

Những bài tập thoát vị đĩa đệm nếu thực hiện thường xuyên, đúng cách sẽ mang đến rất nhiều lợi ích như:

  • Thúc đẩy quá trình lưu thông máu đến các cơ quan khác trong cơ thể, trong đó có cột sống.
  • Giúp giảm đau, giảm áp lực của đĩa đệm bị thoát vị hoặc trượt lên cột sống.
  • Cải thiện cảm giác tê bì, khó chịu ở các chi.
  • Góp phần nâng cao hiệu quả điều trị, ngăn ngừa bệnh tái phát.
  • Cải thiện sức mạnh của các cơ, nâng cao sức khỏe của cột sống, làm chậm quá trình thoái hóa.

Sau phẫu thuật, việc tập luyện có thể giúp cột sống nhanh khỏe, thúc đẩy quá trình hồi phục và ngăn ngừa nguy cơ tái phát.

Bài tập chữa thoát vị đĩa đệm nếu thực hiện đúng cách có thể giúp hỗ trợ quá trình phục hồi bệnh

Những bài tập thoát vị đĩa đệm tại nhà

Bài tập thoát vị đĩa đệm rất đa dạng, tùy thuộc vào mức độ và vị trí thoát vị sẽ có những bài tập riêng. Dưới đây là những bài tập cơ bản, đơn giản phù hợp với thể trạng của hầu hết người bệnh thoát vị đĩa đệm cổ và lưng mà bạn có thể tham khảo.

1. Bài tập thể dục cho người thoát vị đĩa đệm cổ

Bài tập mở rộng cổ:

  • Bạn nằm ngửa trên bàn hoặc giường, sao cho phần dưới cổ thẳng với mép bàn hoặc giường.
  • Từ từ ngả đầu về phía sau và thả lỏng đầu.
  • Giữ tư thế này trong 1 phút, sau đó nghỉ 1 phút.
  • Lặp lại 5 – 10 lần.

Bài tập nâng đầu mở rộng cổ:

  • Bạn nằm sấp trên bàn hoặc giường, hai tay đặt bên hông, thả lỏng đầu.
  • Từ từ nâng đầu lên trên, ngẩng cổ trong 5 đến 10 giây.
  • Lặp lại 10 lần.

Bài tập thu cổ:

  • Bạn đứng hoặc nằm trên giường, hai tay duỗi thẳng.
  • Hạ cằm về phía ngực, tạo thành cằm đôi, giữ tư thế này trong 5 – 10 giây.
  • Lặp lại 15 đến 20 lần.

Bài tập thu vai:

  • Bạn ngồi hoặc đứng dựa vào tường, 2 tay đặt 2 bên thân.
  • Gập khuỷu tay tạo thành góc 90 độ.
  • Siết chặt bả vai, đẩy cánh tay ra phía sau trong khi tay vẫn co một góc 90 độ như cũ.

Bài tập giữ đẳng áp:

  • Bạn ngồi thẳng lưng, thả lỏng vai và đặt tay lên trán.
  • Ấn tay vào đầu mà không di chuyển đầu, giữ tư thế này trong 5 đến 15 giây.
  • Lặp lại 15 lần.

3. Bài tập thể dục thoát vị đĩa đệm lưng

Căng cơ gập lưng:

  • Bạn nằm ngửa trên sàn, từ từ co hai đầu gối lên, 2 tay vòng qua ôm gối.
  • Di chuyển đầu về phía trước cho đến khi có độ căng thoải mái trên lưng giữa và lưng thấp.
  • Lặp lại động tác này vài lần.

Ép đầu gối về phía ngực:

  • Bạn nằm ngửa trên sàn, 2 chân duỗi thẳng, gót chân chạm sàn.
  • Co một chân lên và đặt hai tay sau đùi, khóa các ngón tay lại rồi kéo chân về phía ngực.
  • Đổi chân và thực hiện động tác này vài lần

Căng cơ Piriformis:

  • Bạn nằm ngửa, co hai chân thành một góc vuông.
  • Bắt chéo chân này qua chân kia, đặt mắt cá chân này chạm vào đầu gối chân kia.
  • Nhẹ nhàng kéo đầu gối bắt chéo về phía ngực cho đến khi mông căng ra.
  • Lặp lại tương tự ở cả hai bên.

Bài tập Bird Dog:

  • Bạn quỳ gối, chống hai tay xuống sàn, đầu ngẩng cao, lưng thẳng.
  • Hít sâu và từ từ nâng tay trái lên, duỗi thẳng tay về phía trước, đồng thời nâng chân phải lên và duỗi thẳng về phía sau, giữ tư thế này 5 giây.
  • Thở ra, từ từ thu tay và chân về vị trí ban đầu.
  • Thực hiện tương tự với tay phải và chân trái.
  • Lặp lại mỗi bên 5 lần.

Bài tập tư thế rắn hổ mang:

  • Bạn nằm sấp trên sàn, hai chân duỗi thẳng và khép sát vào nhau, các đầu ngón chân chạm vào sàn; lòng bàn tay úp xuống sàn và đặt dưới vai.
  • Hít sâu, từ từ nâng khung xương chậu lên và xòe rộng các ngón tay, ấn lòng bàn tay xuống sàn
  • Kéo vai về phía sau, để thẳng cánh tay để đẩy phần thân trên lên khỏi mặt sàn, tạo thành tư thế rắn hổ mang.
  • Ngửa mặt lên, hít thở đều và sâu, giữ tư thế này trong 15-30 giây rồi trở về tư thế ban đầu.

Lặp lại động tác 5 lần.

Một số môn thể thao khác phù hợp với người thoát vị đĩa đệm

Ngoài luyện tập các bài tập thoát vị đĩa đệm, tập các môn thể thao nhẹ nhàng như yoga, bơi lội, đi bộ, đạp xe cũng mang lại rất nhiều lợi ích trong việc hỗ trợ điều trị thoát vị đĩa đệm.

Yoga

Yoga là một trong những bộ môn được các chuyên gia khuyến khích người bệnh tập luyện trong quá trình điều trị thoát vị đĩa đệm. Khi luyện tập các bài tập yoga chữa thoát vị đĩa đệm một cách bài bản và nghiêm túc, các cơ sẽ được kéo dãn; sức mạnh cột sống được tăng cường; xương khớp dẻo dai, linh hoạt hơn.

Ngoài ra, tập yoga còn giúp tăng cường lưu thông máu, nhờ đó các cơ và các mô mềm ở thắt lưng nhận được dinh dưỡng tốt hơn. Để đảm bảo an toàn, không gây thêm tổn thương cho cột sống, người bệnh nên tham khảo ý kiến chuyên gia để có được những bài tập yoga phù hợp với tình trạng sức khỏe.

Bơi lội

Bơi lội là một trong những môn thể thao mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe xương khớp. Khi tập luyện trong nước, trọng lực của cơ thể sẽ giảm xuống, giúp đĩa đệm được “nghỉ ngơi” vì đỡ chịu áp lực. Ngoài ra, tập luyện trong nước còn giúp tránh được nguy cơ va đập gây chấn thương. Mỗi ngày chỉ cần bơi 20 – 30 phút có thể giúp cải thiện cảm giác đau do thoát vị đĩa đệm.

Đạp xe

Đạp xe là một trong những môn thể thao được đánh giá tốt cho bệnh nhân thoát vị đĩa đệm, vì nó đảm bảo cho việc sử dụng trọng lượng cơ thể để kéo giãn cột sống, đồng thời giảm áp lực lên đĩa đệm. Khi đạp xe, hệ thống dây chằng co giãn liên tục nên trở nên linh hoạt, các khớp dẻo dai, tăng lưu thông máu, cải thiện tình trạng đau đáng kể.

Để đảm bảo lợi ích của việc đạp xe, bạn nên đạp xe trên đường bằng phẳng, đạp xe với cường độ vừa phải, từ từ và nhẹ nhàng, có thể bắt đầu từ 1 – 2km sau đó tăng dần lên.

Đi bộ

Một trong những bài tập thể dục được nhiều bệnh nhân thoát vị đĩa đệm lựa chọn, vì sự nhẹ nhàng, thuận tiện. Đặc biệt, đi bộ đúng cách sẽ mang lại nhiều hiệu quả tích cực cho sức khỏe như: giúp vận động toàn thân, giảm đau lưng, hỗ trợ chức năng cột sống và tăng giới hạn chuyển động. Mỗi ngày bạn nên đi bộ 30 – 45 phút vào buổi sáng, chiều hoặc đi cả hai buổi nếu có thời gian rảnh.

Khi đi bộ, bạn cần đi đúng tư thế: đầu thẳng hướng về phía trước, thẳng lưng, toàn thân thả lỏng, đánh tay tự nhiên nhẹ nhàng. Ban đầu, bạn nên đi chậm, sau có thể đi nhanh hơn nhưng bước chân phải nhẹ nhàng, dứt khoát.

Cách xoa bóp – bấm huyệt chữa thoái hóa đốt sống cổ hiệu quả

Bấm huyệt chữa thoái hóa đốt sống cổ là một trong những phương pháp trị liệu giúp giảm các triệu chứng đau hiệu quả và được nhiều người áp dụng. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả như mong muốn, bạn cần phải hiểu rõ tác dụng thật sự của phương pháp này cũng như cách thức thực hiện như thế nào cho đúng. Mời bạn cùng chúng tôi tìm hiểu ngay trong bài viết sau.

Tác dụng của xoa bóp, bấm huyệt với người bị thoái hóa đốt sống cổ?

Xoa bóp, bấm huyệt thực chất là một kích thích cơ học lên da, tạo ra tác động trực tiếp lên hệ thần kinh, mạch máu và các thụ cảm thể gây đau của cơ thể. Từ đó giúp làm dịu cơn đau, lưu thông khí huyết, giãn mạch máu, giảm viêm, cải thiện tình trạng chèn ép rễ dây thần kinh. Thế nên, việc điều trị thoái hóa đốt sống cổ bằng cách xoa bóp, bấm huyệt là phương pháp hữu hiệu cần được áp dụng sớm.

Một số tác dụng chính của xoa bóp, bấm huyệt với bệnh thoái hoá đốt sống cổ đó là: 

  • Xoa bóp, bấm huyệt giúp làm giãn mạch máu, tăng cường tuần hoàn máu lưu thông, vận chuyển máu và các dưỡng chất vào các vị trí đau. Từ đó, hỗ trợ giảm sưng viêm, giải phóng các dây thần kinh bị chèn ép do thoái hóa đốt sống cổ tiến triển thành thoát vị đĩa đệm, gai đốt sống gây ra.
  • Phương pháp bấm huyệt chữa thoái hóa đốt sống cổ, bấm huyệt giúp giãn cơ, giảm co cứng các khớp cổ vai gáy, tăng cường sự dẻo dai và linh hoạt cột sống cổ. Từ đó, người bệnh sẽ cảm thấy thoải mái, dễ chịu hơn khi vận động.
  • Dùng lực xoa bóp, bấm huyệt trực tiếp lên da cũng chính là tác động lên các thụ cảm thể cảm nhận các cơn đau ở dưới da. Điều này làm kích thích thần kinh trung ương tiết ra endorphin tạo cảm giác dễ chịu, khoan khoái, từ đó giảm đau nhanh chóng.
  • Không chỉ vậy, xoa bóp, bấm huyệt còn giúp tan máu tụ, chống kết dính các sợi cơ, gân trong chấn thương. Từ đó hỗ trợ chấn thương phục hồi nhanh hơn.
  • Ngoài ra, phương pháp này còn kích thích hệ thống hạch lympho, giúp tăng cường miễn dịch và cơ chế tự bảo vệ của cơ thể.

Nhìn chung, trong Đông y xoa bóp bấm huyệt giúp đả thông kinh lạc, lưu thông khí huyết, điều hòa chức năng tạng phủ, hỗ trợ điều trị thoái hóa đốt sống và các bệnh xương khớp hiệu quả.

Cách bấm huyệt chữa thoái hóa đốt sống cổ dễ thực hiện tại nhà?

Bấm huyệt chữa thoái hóa đốt sống cổ cũng được nhiều người áp dụng bởi tính hiệu quả và an toàn. Các huyệt cần tác động để giảm đau nhức do thoái hóa đốt sống cổ đó là: Huyệt á thị, phong trì, kiên tỉnh, hậu khê.

Huyệt á thị: Theo y học cổ truyền, huyệt á thị còn được gọi là thiên ứng huyệt, có vị trí chính là điểm đau của bệnh. Nói như vậy là ở một người bệnh có thể tìm và xác định được vài huyệt á thị. Huyệt này có thể trùng với một số huyệt khác. Khi tìm huyệt cần dùng đầu ngón tay day hoặc bấm nhẹ nhàng để phát hiện điểm đau cho chính xác. Khi đã phát hiện được điểm đau thì bấm mỗi điểm 1-2 phút.

Bấm huyệt phong trì: Đặt 2 ngón tay vào 2 huyệt (ở chỗ lõm hai bên từ chỗ lõm giữa cơ ức – đòn – chũm và phần trên cơ thang) 4 ngón kia ôm lấy đầu, dùng lực bấm vào huyệt từ 1-2 phút sao cho có cảm giác tức nóng là được.

Bấm huyệt kiên tỉnh: Dùng ngón trỏ hoặc ngón giữa bấm huyệt bên đối diện từ 1-2 phút (huyệt ở chỗ lõm đỉnh vai, khi giơ ngang tay).

Bấm huyệt hậu khê: Dùng ngón tay cái bấm huyệt bên đối diện và ngược lại từ 1-2 phút (huyệt ở đầu nếp ngang thứ 2 (phía sau) của khớp xương bàn tay – ngón tay út khi bàn tay hơi nắm lại).

Chú ý: Khi bấm huyệt cần thực hiện tốt thao tác bấm, dùng đầu ngón tay cái hoặc ngón tay trỏ để bấm huyệt, cần bấm vuông góc với huyệt để tạo được lực bấm mạnh, đây chính là cung phản xạ cảm giác đau ở người bệnh mà khoa học đã chứng minh.

Lưu ý khi xoa bóp, bấm huyệt chữa thoái hóa đốt sống cổ thực hiện tại nhà?

Xoa bóp bấm huyệt chữa thoái hóa đốt sống cổ rất tốt, tuy nhiên vẫn có một số trường hợp khi thực hiện hiệu quả mang lại chưa cao có thể là do xác định sai vị trí, động tác thực hiện sai hoặc bệnh diễn biến nặng. Thế nên, bạn cần lưu ý một số điều khi thực hiện phương pháp điều trị thoái hóa đốt sống cổ bằng xoa bóp, bấm huyệt như sau:

  • Điều đầu tiên là bạn cần xác định chính xác vị trí huyệt đạo cần bấm.
  • Thực hiện thao tác bấm và xoa đúng theo hướng dẫn, dùng lực của ngón tay tác động một cách nhẹ nhàng và từ từ, tránh sử dụng lực tay quá mạnh. Vì dễ gây tổn thương đến các mô mềm, để lại vết bầm hoặc làm bệnh tiến triển nghiêm trọng hơn.
  • Đối với người bệnh cao tuổi, trước khi thực hiện phương pháp trị liệu xoa bóp bấm huyệt, cần kiểm tra mật độ xương. Vì ở đối tượng này, tỷ lệ mắc bệnh loãng xương rất cao. Thế nên, trong quá trình thực hiện thao tác không đúng hoặc sử dụng lực quá mạnh có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
  • Để nhanh đạt được hiệu quả như mong muốn, bạn cũng cần thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt điều độ khoa học. Tránh các hoạt động làm gia tăng áp lực cho vùng cổ như bẻ gập cổ đột ngột, ngủ sai tư thế, ngồi làm việc trong một tư thế quá lâu, làm các công việc mang vác nặng liên tục.

Ngoài ra, đây chỉ là liệu pháp điều trị thoái hóa đốt sống cổ chứ không có khả năng thay thế phương pháp điều trị như sử dụng thuốc, phẫu thuật.

6 dấu hiệu thoái hóa đốt sống cổ

Thoái hóa đốt sống cổ là bệnh lý mạn tính thường gặp sau độ tuổi 30. Tuy nhiên, các dấu hiệu thoái hóa đốt sống cổ hiện vẫn chưa được nhìn nhận và phát hiện một cách đầy đủ. Việc chậm trễ trong phát hiện và điều trị, làm cho bệnh tiến triển nặng thêm và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.

Những dấu hiệu cần biết về thoái hóa đốt sống cổ?

Cột sống cổ được ví như bộ não thứ 2 của cơ thể chúng ta. Bởi, toàn bộ các dây thần kinh và mạch máu chi phối toàn bộ các hoạt động của phần cơ thể phía dưới đều đi qua vùng cột sống cơ.

Vì vậy, thoái hóa đốt sống cổ không chỉ gây đau tại vị trí bị thoái hóa mà còn ảnh hưởng rất lớn đến các bộ phận khác, với các dấu hiệu sau:

1/ ĐAU ĐỐT SỐNG CỔ CẤP TÍNH

Đây là dấu hiệu thoái hóa đốt sống cổ đầu tiên, khởi phát đột ngột bởi những cơn đau nhói vùng cổ. Xoay cổ nhẹ sẽ phát ra tiếng kêu lục cục kèm theo cảm giác đau rát và buốt nên người bệnh thường ngại xoay chuyển.

Ngoài ra, khi có dấu hiệu thoái hóa đốt sống cổ, người bệnh còn có các triệu chứng kèm theo khác như:

  • Đau cột sống cổ khi trời lạnh
  • Đau tăng khi dùng quá sức và đau giảm khi nghỉ ngơi
  • Có triệu chứng đau cứng cổ khi thức dậy vào buổi sáng.

2/ ĐAU CỘT SỐNG CỔ MẠN TÍNH

Sau khi các cơn đau cấp tính qua đi thì dấu hiệu thoái hóa đốt sống cổ sẽ chuyển dần sang trạng thái đau mạn tính do tình trạng thoái hóa diễn ra mạnh mẽ hơn. Thóa hóa thường tiến triển 30% sau 1 năm, 25% sau từ 1-5 năm, và 19% sau 5-10 năm với các biểu hiện:

  • Các cơn đau đốt sống cổ với tần suất nhanh và mạnh hơn.
  • Đau nhức mỏi cổ, cứng cổ không rõ nguyên nhân.

Đau cứng cổ khi ngủ dậy.

3/ ĐAU CỨNG CỔ VÀO BUỔI SÁNG

Đây là dấu hiệu thoái hóa đốt sống cổ dễ nhận biết nhất. Người bệnh sẽ có biểu hiện đau cứng cổ vào buổi sáng sau khi ngủ dậy, gặp khó khăn trong việc cúi, ngửa, xoay chuyển đầu, cổ, gáy. Nếu muốn xoay chuyển thì phải xoay cả người, hạn chế phạm vi hoạt động.

+ Cúi cổ góc < 45 độ, cằm không chạm ngực, cố cúi sẽ thấy đau.

+ Ngửa cổ góc < 45 độ, mắt không nhìn thẳng được lên trần nhà, đau căng vùng cổ và hai bên vai.

+ Quay đầu sang bên trái, hoặc phải góc < 45 độ cảm thấy cứng và khó quay, thậm chí không thể quay được.

+ Gập nghiêng đầu sang trái/phải góc < 45-60 độ, nhiều người chỉ gập được 10 độ đã cảm thấy đau không thể nghiêng thêm được nữa.

4/ CHÈN ÉP RỄ THẦN KINH

Dấu hiệu thoái hóa đốt sống cổ mức độ nặng hơn, đó là tình trạng chèn ép rễ thần kinh, đau sau gáy kéo dài lên đỉnh đầu hoặc đau từ cổ kéo xuống đến vai và cánh tay. Cường độ đau không giống nhau, rối loạn cảm giác nhưng vẫn thấy đau.

Với thoái hóa đốt sống cổ đa xơ cứng, cảm giác khó chịu xuất hiện như luồng điện chạy dọc theo cột sống, lan xuống hai cánh tay, thậm chí kéo xuống cả cẳng chân và bàn chân. Cảm giác này trở nên dữ dội hơn khi người bệnh cúi người về trước, sau đó nhanh chóng kết thúc hoặc có thể kéo dài âm ỉ rất khó chịu.

5/ ĐAU LAN TỎA VÀ CÁC TRIỆU CHỨNG ĐI KÈM KHÁC

Nếu người bệnh có dấu hiệu thoái hóa đốt sống cổ tại vị trí C1, C2, C3, C4 sẽ có biểu hiện đau đầu vùng chẩm, đau ở trán, đau nửa đầu phía sau gáy, suy nhược thần kinh, mất ngủ. Bên cạnh đó, khi có dấu hiệu thoái hóa đốt sống cổ, người bệnh còn có các triệu chứng đi kèm khác như:

  • Đau nhức hai hốc mắt, hoa mắt, chóng mặt, suy giảm trí nhớ, nhanh quên.
  • Làn da bị đen sạm, xuất hiện các vết nám và tàn nhang trên da do chức năng lưu thông tuần hoàn máu bị ảnh hưởng.
  • Tê bì hai bên cánh tay, đau mỏi cổ vai gáy, hạn chế vận động.
  • Giảm lực ở cánh tay, khó cầm bút hoặc cầm đũa.
  • Mất thăng bằng, đi lại xiêu vẹo, dễ bị ngã
  • Suy giảm nhu cầu sinh lý, tiểu tiện khó khăn.

6/ CỘT SỐNG CỔ BỊ BIẾN DẠNG

Thoái hóa đốt sống cổ gây đau từ gáy lan ra vùng tai, cổ và hai bên vai, hạn chế phạm vi và tư thế hoạt động của các khớp vùng cổ, gây vẹo cổ, sái cổ, mất đường cong sinh lý của cổ. Bên cạnh đó, tình trạng thoái hóa đốt sống cổ kéo dài sẽ gây xuất hiện gai xương cạnh đốt sống cổ, làm phồng và lồi đĩa đệm, chèn ép rễ thần kinh và tủy sống gây cảm giác đau nhức vô cùng khó chịu cho người bệnh.

Tê bì chân tay – bệnh nhẹ không được chủ quan

Cảm giác tê bì ở tay vàchân có lẽ ai cũng sẽ gặp qua một lần trong đời, đặc biệt là thường xảy ra khi bạn giữ một tư thế trong một thời gian dài như ngồi, đứng hay khi ngủ dậy. Nếu tình trạng tê bì chân tay kéo dài với không có lí do cụ thể thì đó có thể là một dấu hiệu của bệnh nguy hiểm. Đừng chủ quan khi cơ thể mình đang cảnh báo, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn biết liệu bạn có đang bị bệnh gì khác không

Tê bì chân tay diễn ra như thế nào?

Tê là một triệu chứng trong đó gây mất cảm giác ở một bộ phận của cơ thể, hay gặp nhất là tình trạng tê rần ở ngón tay và chân, thường xuất hiện cảm giác đang bị chích nhiều kim nhỏ hoặc giảm cảm giác, nặng hơn có thể gây mất cảm giác hoàn toàn.

Nguyên nhân gây ra tê bì chân tay

Tê thường gây ra bởi tổn thương, kích thích hoặc chèn ép dây thần kinh. Nhưng có 2 nguyên nhân chủ yếu như sau:

Tê do sinh lí:

  • Ngồi làm việc không đổi tư thế, ngồi hoặc đứng trong một thời gian dài
  • Nằm ngủ, mang vác sai tư thế
  • Làm việc trong điều kiện lạnh khiến cơ thể bị rối loạn cảm giác
  • Sử dụng máy tính liên tục
  • Mạch máu bị chèn ép, máu không lưu thông đến các bộ phận trên cơ thể như tay chân dẫn đến bị tê buồn.
  • Sức đề kháng kém nên khi thay đổi thời tiết đột ngột cơ thể chưa kịp thích nghi, dẫn tới ứ huyết gây rối loạn cảm giác làm tê bì chân tay
  • Sử dụng thuốc điều trị, một số thuốc có tác dụng phụ gây tê bì ở chân và tay

Tê bì chân tay do bệnh lí:

  • Đau thần kinh tọa: là một hội chứng kích thích dây thần kinh tọa, khi dây bị chèn ép gây ra tê chân hoặc ngứa râm ran ở bàn chân hoặc tay
  • Viêm khớp dạng thấp: Trong viêm khớp dạng thấp, tình trạng viêm nhiễm và sưng các khớp làm chèn ép các dây thần kinh ở khớp nên gây ra tình trạng tê buồn tay chân, đặc biệt khi bệnh nhân ngồi hoặc nằm quá lâu thì cảm giác tê bì ở tay và chân sẽ trở nên nặng hơn.
  • Thoái hóa cột sống: là tình trạng thoái hóa sụn khớp và đĩa đệm cột sống, kèm theo đó là sự hình thành gai cột sống gây chèn ép với các rễ thần kinh. Trong bệnh thoái hóa cột sống bệnh nhân có thể bị tê từ cổ xuống bàn tay, và lan từ lưng xuống chân
  • Thoát vị đĩa đệm: Nhân nhày trong các đĩa đệm bị thoát ra ngoài gây chèn ép vào rễ thần kinh cột sống gây đau và tê. Nếu không điều trị dứt điểm, tình trạng tê bì chân tay trở nên trầm trọng hơn, thậm chí có thể gây teo cơ và bại liệt
  • Khối u: khi khối u phát triển lớn dần lên sẽ chèn ép lên não, tủy sống , dây thần kinh, kèm theo hạn chế lưu lượng máu tới các chi gây ra các hiện tượng tê buồn ở tay chân
  • Bệnh rối loạn chuyển hóa: các bệnh rối loạn chuyển hóa sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động của các neuron thần kinh (bệnh đái tháo đường, thiếu vitamin B12, suy tuyến giáp,…)

Hội chứng ống cổ tay: Khi các sợi thần kinh ở ống cổ tay bị chèn ép sẽ gây cảm giác tê các đầu ngón tay, các hoạt động của ngón tay bị giảm. Thường gặp nhất ở nhân viên văn phòng, lái xe, công nhân thường xuyên phải ngồi giữ tư thế tay trong 1 thời gian dài.

Triệu chứng nhận biết của bệnh tê bì chân tay

  • Người bị tê bì chân tay trong giai đoạn đầu của bệnh chỉ thấy các đầu ngón tay, ngón chân bị tê và có cảm giác như kiến bò, châm chích, tê buốt, chuột rút khó chịu.
  • Khi tình trạng trở nên nặng lên, các ngón tay bị nhức buốt và đau dọc theo cánh tay, ngón chân, bàn chân, cổ chân, lan lên chân,…khiến người bệnh khó cầm nắm vật dụng, cử động đi lại gặp khó khăn

Khi do các bệnh lí khác: bên cạnh việc tê buồn chân tay người bệnh sẽ đi kèm với một số triệu chứng đau có liên quan đến bệnh lí.

Các phương pháp điều trị cơ bản

–    Dùng thuốc tây

  • Các thuốc kháng viêm, giảm đau: ibuprofen, paracetamol, votarel,…
  • Thuốc giãn cơ: Mydocalm,…
  • Vitamin và khoáng chất: đặc biệt là các vitamin B,…

Tùy vào từng trường hợp bệnh lí gây ra triệu chứng mà có thuốc điều trị nguyên nhân

–    Dùng thuốc nam

  • Ngải cứu: lấy ngải cứu cho một ít muối hột, rồi đun sôi trong nước trong 5 phút. Để cho nguội bớt, đắp lên vị trí các khớp tê  và sưng. Do ngải cứu giúp máu được lưu thông dễ dàng nên làm giảm tê bì chân tay.
  • Lá lốt: lấy 15 -20 lá lốt tươi sắc với 2 bát được, đun còn ½ bát nước, uống hàng ngày. Uống ấm , sau ăn tối.

–  Tập thể dục và  dinh dưỡng

  • Tập thể dục: Với các trường hợp tê bì so sinh lí có thể tập thể dục nhà nhàng như đi bộ, chạy chậm, yoga, bơi lội,…
  • Bổ sung đủ dinh dưỡng: calci và vitamin, ăn nhiều hoa quả…