Blog - Trang 6 trên 13 - Cường Cốt Vương - Thực phẩm bảo vệ sức khỏe

Khô khớp háng: nguyên nhân, dấu hiệu & cách điều trị

Mỗi lần bước đi bạn nghe thấy tiếng kêu lục cục phát ra từ khớp háng, kèm theo đó là cảm giác đau, cử động khó khăn hơn trước… có thể đây là dấu hiệu cho thấy bạn bị khô khớp háng. Tình trạng này nếu không có biện pháp khắc phục sớm sẽ gây ra không ít hệ lụy cho sức khỏe. Vậy khô khớp háng là gì, nguyên nhân do đâu và cách điều trị như thế nào. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cho bạn.

Tại sao lại bị khô khớp háng – khô khớp háng là gì?

Ở giữa các khớp xương có một không gian chứa chất lỏng hoạt dịch hay còn gọi là dịch khớp. Đây là một chất lỏng đặc dính, được cơ thể sản xuất ra theo cơ chế tự nhiên, có chức năng bôi trơn cho các khớp để giảm ma sát và giảm xóc giữa các khớp khi vận động. Nhờ đó chúng ta vận động dễ dàng, linh hoạt hơn.

Tuy nhiên, khi bạn lớn tuổi, bị chấn thương hoặc mắc bệnh lý liên quan đến khớp như viêm khớp, thoái hóa khớp… khả năng tiết dịch trong khớp sẽ giảm xuống. Khi lượng dịch khớp tiết ra quá ít làm gia tăng mức độ cọ xát 2 đầu xương khiến cho khớp bị khô gây đau nhức và phát ra tiếng kêu lục cục mỗi khi vận động.

Khô khớp háng là tình trạng tiêu giảm tiết dịch nhờn bôi trơn ở khớp háng làm tăng ma sát sụn khớp, khiến người bệnh cảm thấy đau nhức, co cứng, khó mở rộng khớp háng, di chuyển khó khăn. Tình trạng này nếu để kéo dài có thể gây biến dạng và ”liệt” khớp háng, thậm chí “cướp” đi khả năng vận động của người bệnh.

Dấu hiệu nhận biết khớp háng bị khô

Lúc khớp háng chớm bị khô các dấu hiệu phát ra thường không rõ ràng. Thế nhưng nếu chú ý, bạn có thể nhận ra một số dấu hiệu bất thường như:

Đau khớp háng: Cơn đau có thể chỉ âm ỉ, xuất hiện thoáng qua rồi biến mất hoặc cũng có thể đau nhói, kéo dài cả ngày. Người bệnh thường thấy đau khi đi lại, đứng lâu, mang vác vật nặng hoặc mỗi khi thay đổi tư thế vận động đột ngột.

Khớp phát ra âm thanh khi vận động: Ngoài cảm giác đau nhức, người bệnh còn nghe thấy khớp háng phát ra tiếng kêu lạo xạo, lục cục mỗi khi đi lại. Đây là một trong những dấu hiệu khô khớp háng dễ nhận biết nhất nên bạn cần chú ý.

Cứng khớp: Khớp háng bị căng cứng, khó mở rộng, giảm phạm vi chuyển động. Triệu chứng này thường xuất hiện rõ vào buổi sáng hoặc khi thời tiết thay đổi.

Sưng khớp: Một số trường hợp có thể thấy xung quanh khớp háng bị sưng tấy và nóng đỏ.

Hạn chế vận động: Khi bị khô khớp háng nặng khả năng vận động của người bệnh sẽ bị hạn chế rất nhiều, người bệnh không thể đứng lâu do khả năng chịu lực giảm, thay đổi dáng đi hoặc đi khập khiễng.

Các giai đoạn phát triển của bệnh khô khớp háng

Khô khớp háng là một trong những bệnh lý tiến triển chậm, bệnh thường diễn tiến qua 3 giai đoạn với những triệu chứng sau:

1. Giai đoạn đầu của bệnh:

Ở giai đoạn này các triệu chứng của bệnh chỉ là trình trạng viêm chưa biểu hiện ra bên ngoài. Người bệnh có thể cảm thấy chân có cảm giác tê mỏi, duỗi chân khó khăn khi ngồi lâu. Có cảm giác đau ở vùng bẹn, cơn đau có xu hướng tăng dần theo thời gian.

2. Giai đoạn biểu hiện của bệnh:

Đến giai đoạn này các triệu chứng của bệnh bắt đầu xuất hiện rõ nét hơn, người bệnh cảm nhận rõ cơn đau mỗi khi vận động, thay đổi tư thế,… tình trạng đau thường giảm dần khi nghỉ ngơi.

3. Giai đoạn bệnh nặng:

Đến giai đoạn này, các hoạt động thường ngày như đi lại, xoay người, dạng háng, gập người…cũng trở nên khó khăn đối với người bệnh.

Nguyên nhân khô khớp háng thường gặp

Khô khớp nói chung và khô khớp háng nói riêng do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, nhưng chủ yếu là do các yếu tố sau:

Thoái hóa khớp háng: Thoái hóa khớp háng là tình trạng sụn khớp và xương dưới sụn bị bào mòn, mất độ đàn hồi theo thời gian. Khi khớp háng bị thoái hóa khả năng hoạt động sẽ không còn được trơn tru, khả năng tiết dịch khớp cũng có thể bị suy giảm, thế nên khớp bị khô, đầu xương cọ sát vào nhau gây đau nhức mỗi khi vận động, đi lại.

Khô khớp nói chung và khô khớp háng nói riêng do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, nhưng chủ yếu là do các yếu tố sau:

Thoái hóa khớp háng: Thoái hóa khớp háng là tình trạng sụn khớp và xương dưới sụn bị bào mòn, mất độ đàn hồi theo thời gian. Khi khớp háng bị thoái hóa khả năng hoạt động sẽ không còn được trơn tru, khả năng tiết dịch khớp cũng có thể bị suy giảm, thế nên khớp bị khô, đầu xương cọ sát vào nhau gây đau nhức mỗi khi vận động, đi lại.

Khô khớp háng có nguy hiểm và ảnh hưởng đến sức khỏe không

Khớp háng đau nhức, khả năng vận động, đi lại bị hạn chế, sức khỏe suy giảm, tâm trạng khó chịu là những ảnh hưởng tiêu cực đầu tiên do chứng khô khớp háng gây ra. Tình trạng này nếu để kéo dài, không được điều trị bằng các biện pháp thích hợp thích hợp sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe như:

  • Đau khớp háng kéo dài
  • Viêm khớp háng
  • Rối loạn cảm giác
  • Giảm khả năng vận động
  • Biến dạng khớp háng
  • Teo cơ chân, liệt khớp háng
  • Tàn phế

Các phương pháp điều trị khô khớp háng

Tùy thuộc vào nguyên nhân và tình trạng khô khớp háng cụ thể ở mỗi người bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị với những chỉ định cơ bản sau đây:

1. Điều trị bằng thuốc

Trong trường hợp khô khớp háng kèm đau nhức, viêm khớp, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng một số loại thuốc giảm đau, giảm viêm và tăng tiết dịch nhờn để giúp khớp bớt khô. Khi dùng các loại thuốc này, bạn cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không được tự ý thay đổi thuốc, tăng liều hay kéo dài thời gian sử dụng. Việc lạm dụng các loại thuốc giảm đau, chống viêm trong thời gian dài, sử dụng thuốc sai cách có thể gây ra một số hệ lụy cho sức khỏe như: trữ nước khiến cơ thể bị phù nề, đau dạ dày, ảnh hưởng đến chức năng của gan và thận, tăng nguy cơ loãng xương….

2. Vật lý trị liệu

Vật lý trị liệu có thể giúp giảm đau, tăng cường lưu thông máu, gia tăng sức mạnh và độ dẻo dai cho khớp háng. Từ đó, giúp phục hồi chức năng vận động của khớp háng, cải thiện tình trạng khô khớp háng. Các bài tập vật lý trị liệu chữa khô khớp háng sẽ được các bác sĩ thiết kế riêng dựa vào tình trạng cụ thể của mỗi người bệnh.

3. Tiêm chất nhờn cho khớp

Để giảm khô và giảm ma sát giữa các đầu xương, giúp khớp háng vận động trơn tru và bớt đau khi vận động… các bác sĩ có thể tiến hành tiêm chất nhờn Hyaluronic Acid vào khớp háng của người bệnh. Tuy nhiên, loại chất nhờn này chỉ đem lại hiệu quả trong một thời gian ngắn nên buộc phải tái thực hiện nhiều lần. Phương pháp điều trị này cần có sự chỉ định và tiến hành bởi bác sĩ chuyên khoa xương khớp có kinh nghiệm, bởi vì chỉ cần một sai sót nhỏ trong quá trình thực hiện cũng có thể dẫn đến nhiễm trùng khớp, thậm chí teo cơ.

4. Phẫu thuật khớp háng

Phương pháp điều trị này thường được chỉ định cho những bệnh nhân khô khớp háng gặp các vấn đề nghiêm trọng như: Tổn thương khớp háng gây chèn ép thần kinh, khớp háng bị hư hỏng nghiêm trọng, hao hụt sụn và xương không thể phục hồi… Phẫu thuật khớp háng có thể là phẫu thuật nội soi hoặc mổ hở. Tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của mỗi người bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật nắn chỉnh hình xương, ghép sụn, thay khớp háng nhân tạo toàn phần hay bán phần…

Cách phòng ngừa bệnh khô khớp háng

Khô khớp háng là vấn đề có thể phòng tránh được. Và để làm được điều này, ngay từ hôm nay chúng ta phải chú ý bảo vệ và chăm sóc hệ xương khớp khỏe mạnh bằng những hành động thiết thực sau:

  • Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý

Xây dựng và duy trì một chế độ dinh dưỡng hợp lý và cân bằng, đặc biệt chú trọng bổ sung các thực phẩm tốt cho xương khớp như: ngũ cốc nguyên hạt, các loại cá béo giàu Omega 3, rau xanh, trái cây, sữa, nấm… có thể giúp duy trì hệ xương khớp khỏe mạnh, giúp kích thích tăng sinh chất nhờn, collagen tái tạo tế bào sụn và xương dưới sụn. Đồng thời, từ bỏ thói quen hút thuốc lá, hạn chế uống bia rượu có thể gây hại cho khớp.

  • Chế độ sinh hoạt

Để phòng ngừa khô khớp háng, trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, nên tránh các tư thế không tốt như: ngồi xổm; khiêng, vác, bưng, bê đồ nặng quá sức và thường xuyên; hạn chế lên xuống cầu thang quá nhiều; tránh giữ một tư thế quá lâu khi ngồi làm việc, nên đứng dậy đi lại sau  20 – 30 phút làm việc…

  • Luyện tập thể dục thể thao

Mỗi ngày nên bỏ ra ít nhất 30 phút để luyện tập các bài tập thể thao nhẹ nhàng như: đi bộ, thể dục nhịp điệu, tập yoga, bơi lội, đạp xe,… để tăng vận động khớp háng. Trước khi luyện tập cần khởi động kỹ, trong quá trình luyện tập cần chú ý thực chú ý thực hiện các tư thế đúng tư thế để tránh gây tổn thương cho khớp háng.

  • Giữ cân nặng hợp lý

Duy trì trọng lượng cơ thể ở mức cân bằng (chỉ số BMI từ 18,5 – 24,9) để giảm áp lực cho khớp háng, phòng ngừa nguy cơ khô khớp háng và các vấn đề xương khớp khác.

Tình trạng khô khớp háng có thể xảy ra ở cả người lớn tuổi và người trẻ tuổi do ảnh hưởng bởi thói quen sinh hoạt, tính chất công việc, chấn thương,… Một khi mắc bệnh, sức khỏe, khả năng vận động của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều. Do đó, chủ động phòng ngừa khô khớp háng từ sớm bằng cách thực hiện lối sống lành mạnh, tăng cường dưỡng chất thiết yếu giúp tăng cường chất lượng dịch khớp, tái tạo sụn khớp và xương dưới sụn, bảo vệ xương khớp toàn thân chắc khỏe là điều hết sức cần thiết.

cùng quan trọng nữa là, nếu bị đau khớp hoặc sưng khớp bất thường, hãy đến gặp bác sĩ để thăm khám kỹ lưỡng sớm nhất có thể.

Tràn dịch khớp cổ chân: nguyên nhân, triệu chứng & cách điều trị

Tràn dịch khớp cổ chân gây sưng, đau và cứng khớp khiến người bệnh đi lại khó khăn. Nếu không được chữa trị sớm, tình trạng này có thể dẫn đến biến chứng teo cơ, thậm chí hỏng khớp. Vậy dựa vào đâu để nhận biết khớp bị tràn dịch, từ đó có giải pháp chữa trị kịp thời? Câu trả lời sẽ được bật mí thông qua bài chia sẻ sau đây.

Tràn dịch khớp cổ chân là gì?

Tràn dịch khớp cổ chân (Ankle Joint Effusion) là hiện tượng dịch khớp được bao hoạt dịch tiết ra nhiều hơn bình thường, tràn vào các mô mềm xung quanh khớp cổ chân, gây sưng tấy và đau nhức. Tình trạng này có thể xảy ra ở bất kỳ khớp động (khớp có bao hoạt dịch) nào trên cơ thể, nhưng phổ biến nhất là khớp cổ chân và khớp gối.

Nếu chữa trị kịp thời và đúng cách, tràn dịch cổ chân sẽ được xử lý dứt điểm mà không ảnh hưởng đến quá trình vận động và di chuyển của người bệnh. Ngược lại, phát hiện muộn và trì hoãn điều trị, việc dư thừa dịch nhờn lâu ngày có thể dẫn đến những biến chứng xấu, muốn phục hồi cần rất nhiều thời gian và chi phí.

Dấu hiệu nhận biết tràn dịch khớp cổ chân

Dấu hiệu tràn dịch khớp cổ chân biểu hiện rất rõ ràng. Nếu nhận thấy một trong những triệu chứng như mô tả bên dưới, mọi người hãy cảnh giác với nguy cơ tràn dịch cổ chân:

  • Sưng tấy, đỏ và ấm phần mềm xung quanh cổ chân.
  • Đau nhức diễn tiến từ nhẹ đến dữ dội.
  • Căng tức làm giảm phạm vi cử động của khớp cổ chân.
  • Sốt, mệt mỏi và ớn lạnh.
  • Sờ thấy u nang (u Baker) chứa dịch lỏng mọc quanh khớp.

Các triệu chứng thường tồi tệ hơn vào buổi sáng hoặc khi đi bộ, chạy và đứng trong thời gian dài. Một số trường hợp tràn dịch kèm theo viêm nặng tại khớp sẽ bị yếu cơ và mất sức mạnh cổ chân theo thời gian.

Nguyên nhân tràn dịch khớp cổ chân

Ở điều kiện bình thường, bao hoạt dịch sẽ tiết ra một lượng chất nhờn vừa đủ để bôi trơn ổ khớp, giúp cổ chân cử động trơn tru. Tuy nhiên, khi gặp phải những vấn đề sau đây, bao hoạt dịch sẽ bị suy giảm chức năng, tiết dịch nhờn quá mức dẫn đến hiện tượng tràn dịch cổ chân.

Thoái hóa khớp cổ chân

Khi khớp cổ chân bị thoái hóa, lớp sụn không còn giữ được độ dày cần thiết để đệm lót, làm gia tăng áp lực lên các đầu xương cũng như mô mềm quanh khớp. Theo thời gian, tất cả các bộ phận cấu thành nên khớp cổ chân đều sẽ suy giảm chức năng. Trong đó, bao hoạt dịch mất độ đàn hồi, tăng tiết dịch nhờn bất thường, gây tràn dịch khớp cổ chân.

Viêm khớp dạng thấp

Đây là căn bệnh tự miễn điển hình với đặc trưng là quá trình viêm khu trú tại khớp cổ chân, tấn công từ màng hoạt dịch đến sụn khớp và xương dưới sụn. Dưới sự tác động của các yếu tố gây viêm, lượng dịch nhờn được tiết ra quá mức, đồng thời chất lượng dịch nhờn cũng suy giảm, khiến khớp cổ chân sưng đau và kém linh hoạt.

Gout

Gout là một dạng viêm khớp do rối loạn chuyển hóa, dẫn đến tích tụ axit uric ở khớp, khiến cổ chân đau dữ dội kèm theo dấu hiệu sưng tấy, đỏ và ấm. Bệnh lý này có thể kích thích bao hoạt dịch sản xuất nhiều chất nhờn hơn bình thường.

Nhiễm trùng khớp

Nhiễm trùng khớp hay còn gọi là viêm khớp nhiễm trùng là căn bệnh nghiêm trọng, có thể làm hỏng hoặc phá hủy cấu trúc khớp cổ chân. Tình trạng viêm nhiễm khiến dịch nhờn ứ đọng lại tại khớp, phủ lên các mô mềm gây sưng và đau cổ chân.

Chấn thương

Những chấn thương thường gặp trong cuộc sống hàng ngày, chẳng hạn như bong gân hoặc gãy xương cổ chân có thể dẫn đến tổn thương cấp tính, khởi phát viêm ở bao hoạt dịch. Bao hoạt dịch bị viêm sẽ mất kiểm soát chức năng điều tiết dịch nhờn, gây tràn dịch cổ chân.

Chấn thương thể thao là nguyên nhân khiến dịch khớp tiết ra quá mức

Căng thẳng lặp đi lặp lại

Khi khớp cổ chân chịu áp lực lớn từ các hoạt động lặp đi lặp lại (như đá bóng, chạy bộ, bê vật nặng…), bao hoạt dịch cũng vì thế mà phải làm việc nhiều hơn. Điều này khiến bao hoạt dịch bị rối loạn, không ngừng sản xuất chất nhờn cho cổ chân.

Viêm bao hoạt dịch cổ chân

Tràn dịch khớp cổ chân là hậu quả trực tiếp của tình trạng viêm bao hoạt dịch. Khi túi chứa dịch khớp bị viêm có thể dẫn đến hai trường hợp: Một là tăng tiết dịch nhờn gây tràn dịch khớp và hai là giảm tiết dịch nhờn gây khô khớp cổ chân.

Những yếu tố làm tăng nguy cơ tràn dịch khớp cổ chân

Ngoài các nguyên nhân chính kể trên, nguy cơ tràn dịch cổ chân sẽ tăng cao hơn nếu có sự tác động của những yếu tố như:

  • Lão hóa

Lão hóa cơ thể khiến hệ thống xương suy yếu cả về cấu trúc lẫn chức năng. Vì vậy, khi lớn tuổi, chúng ta gặp rất nhiều vấn đề xương khớp khác nhau, trong đó có tràn dịch khớp.

  • Béo phì

Cân nặng vượt chuẩn gia tăng áp lực lên các khớp, không chỉ làm tổn thương sụn khớp mà còn kích thích bao hoạt dịch sản xuất ra nhiều chất nhờn hơn.

  • U nang hoạt dịch

U nang hoạt dịch mọc quanh khớp là nơi chứa đầy chất nhờn. Trong quá trình vận động, u nang vỡ ra sẽ đẩy dịch vào trong khớp và các mô mềm quanh khớp.

Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ đã được xác định cụ thể. Điều quan trọng lúc này là phải tìm được giải pháp điều trị thích hợp để chữa tràn dịch cổ chân dứt điểm, tránh tái phát nhiều lần dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.

Tràn dịch khớp cổ chân có nguy hiểm không

Ban đầu, người bị tràn dịch khớp cổ chân vẫn có thể đi lại và vận động bình thường. Tuy nhiên, theo thời gian, dịch khớp tiết ra quá mức kết hợp với quá trình viêm khu trú tại khớp sẽ bào mòn sụn và xương dưới sụn, dẫn đến những biến chứng nguy hiểm sau:

  • Teo cơ, yếu chi và mất ổn định khớp, làm giảm chức năng cử động của cổ chân.
  • Khớp cổ chân bị phá hủy nặng, buộc phải phẫu thuật thay khớp.

Tràn dịch có thể gây ra những tổn thương vĩnh viễn ở khớp cổ chân, khiến người bệnh không thể sinh hoạt và lao động như bình thường. Vì vậy, nếu nhận thấy cổ chân có dấu hiệu tràn dịch, mọi người nên đến bệnh viêm thăm khám để quản lý tiến triển của bệnh, bảo tồn khớp tối đa.

Phương pháp điều trị tràn dịch khớp cổ chân

Ở giai đoạn đầu, Nếu khớp của bạn sưng lên vì chất lỏng, có một số bước bạn có thể tự thực hiện. Các phương pháp điều trị tràn dịch khớp tại nhà bao gồm:

Điều trị cải thiện tại nhà

  • Nghỉ ngơi

Người bệnh cần hạn chế các hoạt động gây áp lực lên cổ chân, nhất là không được tập luyện quá sức hoặc làm việc nặng. Để giúp giảm đau nhức và sưng tấy, thúc đẩy bao hoạt dịch phục hồi nhanh hơn, người bệnh chỉ nên di chuyển nhẹ nhàng.

  • Chườm lạnh hoặc chườm nóng 

Dùng nhiệt lạnh hoặc nhiệt nóng có thể giúp xoa dịu cơn đau và mức độ sưng, cứng khớp cổ chân. Chườm lạnh phù hợp với người bị tràn dịch do chấn thương, còn chườm nóng phù hợp với người bị tràn dịch khớp cổ chân do thoái hóa hoặc viêm khớp dạng thấp. Nên thực hiện chườm nhiệt 20 phút/lần và lặp lại 3-4 lần/ngày. Riêng trường hợp bị nóng và đỏ cổ chân không nên áp dụng chườm nóng.

  • Đeo nẹp định hình

Sử dụng nẹp hoặc băng thun định hình sẽ giúp điều chỉnh sự mất cân bằng bên trong cấu trúc cổ chân, đồng thời giảm tác động bên ngoài đến khu vực đang chịu tổn thương. Người bệnh lưu ý, không được đeo nẹp hoặc quấn băng thun quá chật, sẽ cản trở lưu thông máu đến cổ chân, khiến tình trạng sưng tấy trở nên tồi tệ hơn.

Điều trị nội khoa

Để giảm nhẹ các triệu chứng của tràn dịch khớp cổ chân, người bệnh sẽ được chỉ định điều trị nội khoa với 3 nhóm thuốc cơ bản, bao gồm:

  • Thuốc giảm đau, chống viêm không steroid (NSAID).
  • Thuốc kháng sinh kiểm soát nhiễm trùng khớp.
  • Tiêm Steroid trực tiếp vào cổ chân để giảm viêm.

Điều trị ngoại khoa

Đối với những bệnh nhân bị tràn dịch lâu ngày, tái phát nhiều lần làm hư hỏng sụn khớp, bác sĩ buộc phải phẫu thuật để loại bỏ những phần hư tổn bên trong khớp cổ chân. Hiện nay, phẫu thuật điều trị tràn dịch khớp cổ chân được thực hiện bằng phương pháp nội soi, mang lại kết quả cao và thời gian lành vết thương rất nhanh.

Bác sĩ sẽ dựa vào mức độ tổn thương của khớp để đưa ra mục tiêu phẫu thuật. Nếu tổn thương nhẹ, bác sĩ sẽ thực hiện nạo bỏ phần sụn bị hư hỏng và khoan các lỗ nhỏ trên xương để thúc đẩy quá trình lành thương, còn nếu mức độ hư hại nghiêm trọng, không thể phục hồi, bác sĩ có thể phải loại bỏ hoàn toàn sụn và xương dưới sụn, rồi áp dụng thủ thuật ghép xương và ghép sụn nhân tạo để đảm bảo chức năng vận động cho khớp cổ chân.

Biện pháp phòng ngừa tràn dịch khớp cổ chân

Hiện chưa có giải pháp phòng ngừa triệt để tràn dịch cổ chân, bởi những nguyên nhân thứ phát như chấn thương hoặc nhiễm trùng rất khó kiểm soát. Mặc dù vậy, chăm sóc và bảo vệ khớp cổ chân đúng cách sẽ giúp giảm đáng kể nguy cơ tràn dịch.

  • Tăng cường nuôi dưỡng khớp từ bên trong

Chủ động tăng cường sản phẩm chuyên biệt như JEX thế hệ mới để những tinh chất thiên nhiên như Eggshell Membrane, Collagen Type 2 không biến tính, Collagen Peptide, Turmeric Root, Chondroitin Sulfate… nuôi dưỡng sụn, xương dưới sụn và màng hoạt dịch toàn diện. Khớp chắc khỏe, vận động linh hoạt sẽ giúp dịch nhờn tiết ra đều đặn với lượng hợp lý.

  • Quản lý cân nặng chặt chẽ

Giữ cân nặng lý tưởng (BMI trong khoảng 18.5 – 24.9) bằng cách ăn uống và tập luyện khoa học sẽ làm giảm căng thẳng cho các khớp, đặc biệt khớp hông, khớp đầu gối và khớp cổ chân.

  • Tập luyện thể chất đều đặn

Duy trì thói quen tập thể dục thể thao đều đặn (tối thiểu 30 phút/ngày và 5 ngày/tuần) để tăng cường sức mạnh và độ dẻo dai cho cơ khớp. Để tránh chấn thương cổ chân, mọi người cần thực hiện các động tác co duỗi và thư giãn khớp cổ chân nhẹ nhàng trước khi tập luyện.

  • Sử dụng dụng cụ hỗ trợ cổ chân
  • Sử dụng đai hay băng cuốn cổ chân khi chơi thể thao
  • Không lạm dụng khớp cổ chân quá mức

Dù chơi thể thao, tập luyện thể dục hay làm việc, bạn không nên lạm dụng cổ chân quá mức, nhất là khi có tuổi. Theo thời gian, mỗi người có thể cân nhắc thay đổi các bộ môn thể dục, thể thao để phù hợp hơn với khả năng vận động của khớp, chẳng hạn như chuyển từ chạy sang bơi lội hoặc đi xe đạp.

Bất kể nguyên nhân gây tràn dịch là gì, chỉ cần mọi người chú ý chăm sóc và bảo vệ khớp cổ chân cẩn thận sẽ tránh được tối đa nguy cơ tràn dịch cũng như các bệnh lý xương khớp khác. Một điều vô cùng quan trọng nữa là, nếu bị đau khớp hoặc sưng khớp bất thường, hãy đến gặp bác sĩ để thăm khám kỹ lưỡng sớm nhất có thể.

Nguyên nhân gây đau xương khớp ở người trẻ

Khi nhắc đến đau xương khớp, thoái hóa khớp, thoái hóa cột sống, suy nghĩ đầu tiên thường xuất hiền là “Đây là bệnh của người già”. Nhưng trong xã hội hiện nay, đau xương khớp đang có xu hướng trẻ hóa, trở thành “căn bệnh quốc dân” gần như là gặp ở lứa tuổi.

Nguyên nhân gây đau nhức xương khớp ở người trẻ?

Một số yếu tố làm cho người trẻ dễ bị đau xương khớp

  • Chấn thương:  Những người có chấn thương xảy ra khi tập luyện, chơi thể thao hoặc bị tai nạn có thể dẫn đến tình trạng đau xương khớp và thoái hóa khớp sớm hơn những người bình thường, các chấn thương hay gặp nhất là ở đầu gối, cột sống, mắt cá chân, khuỷu tay,…
  • Do vận động quá sức: Khi lao động và vận động quá sức sẽ làm các cơ và các khớp phải chịu áp lực cao hơn bình thường, nguy cơ bị đau xương khớp và thoái hóa khớp cũng xảy ra sớm hơn
  • Thừa cân: Khi trọng lượng của cơ thể tăng lên, thì áp lực lên khớp gối càng lớn. Rất nhiều nghiên cứu cho thấy khi trọng lượng cơ thể tăng lên 0,45kg thì khớp sẽ phải chịu thêm áp lực tương đương là 1,5kg, thậm chí là 4,5 kg.
  • Do sinh hoạt: Người trẻ hiện nay ngày càng lười lao động và tập thể thao, ít vận động, thường xuyên sử dụng các các thiết bị điện tử như điện thoại di động và máy tính lâu
  • Di truyền: Một số người khi sinh ra có thể bị khiếm khuyết ở sụn hoặc ở xương hoặc ở gen. Điều này sẽ dẫn đến sự lão hóa và suy thoái của sụn nhanh hơn người bình thường, làm cho họ có thể bị đau xương khớp ngay từ khi còn trẻ hoặc có thể ngay lúc mới sinh ra.

Các vị trí thường xảy ra đau xương khớp ở người trẻ?

  • Đau ở gót chân: Cảm giác đau nhức buốt trong gót chân,  đôi khi có cảm giác tê bì chân, dẫn đến việc đi lại khó khăn.
  • Đau cột sống lưng:  Các cơn đau ở dọc cột sống, gây nhức mỏi và  khó khăn khi hoạt động như cúi xuống, bê đồ.
  • Đau vai gáy: cơn đau xung quanh vùng cổ, lan sang hai vai, đôi khi có thể lan dọc cẳng tay xuống ngón tay
  • Biểu hiện toàn thân: Thường xuyên xuất hiện mệt mỏi, ăn ngủ kém, lưng gối mỏi đau, chân tay rã rời làm việc không tập trung và ngại vận động

Phòng điều trị đau xương khớp ở người trẻ như thế nào?

  • Luyện tập hợp lí: Tập các bài tập thể dục nhẹ nhàng và đơn giản vừa sức khỏe vừa tốt cho hệ xương khớp của người mắc bệnh.
  • Chế độ dinh dưỡng: Người bệnh nên ăn những thực phẩm chứa nhiều vitamin C và E, đặc biệt là các loại thực phẩm giàu canxi.
  • Uống đủ nước: Vì nước có vai trò rất quan trọng với cơ thể người, đặc biệt là với sự hình thành sụn và duy trì sự trơn tru giữa 2 khớp xương. Nên uống đủ từ 2-3 lít mỗi ngày
  • Sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ thảo dược như Vỏ Liễu, Móng Quỷ

Bên cạnh đó  việc giữ cho tinh thần thoải mái, vui vẻ, hạn chế các áp lực từ công việc và cuộc sống cũng là cách rất tốt phòng đau nhức xương khớp xuất hiện sớm.

Các bệnh đau nhức xương khớp ở người cao tuổi

Người cao tuổi thường mắc các vấn đề về xương khớp gây khó khăn trong cuộc sống. Theo ghi nhận có đến 60% người cao tuổi bị đau nhức xương. Đây chính là nguyên nhân gây ra suy giảm khả năng vận động. Bài viết hôm nay sẽ cung cấp cho bạn đọc những kiến thức giúp chăm sóc sức khỏe cho xương thật tốt.

1. Tông quan bệnh đau nhức xương khớp ở người lớn tuổi

Đau nhức xương khớp là căn bệnh thường gặp nhất ở người lớn tuổi. Theo thống kê có khoảng 60% người trên 60 tuổi mắc bệnh về xương và tuổi càng cao thì tỷ lệ càng tăng.

Nhiều người cho rằng tình trạng đau nhức là do lão hóa tự nhiên thế nên họ cố gắng chịu đựng cơn đau. Thế nhưng ít ai biết rằng nếu không chữa trị thì cơn đau này sẽ chuyển sang mạn tính và làm ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày. Thậm chí có khoảng 10% người bệnh không được chữa trị đã chuyển sang biến chứng trầm trọng, có thể là tàn tật.

Bệnh đau nhức xương khớp là bệnh phổ biến ở người cao tuổi gây ra những ảnh hưởng xấu đến đời sống thường ngày

Người cao tuổi có thể gặp tình trạng đau nhức ở bất cứ khớp nào trên cơ thể như cổ, lưng dưới, tay chân. Theo thống kê cho thấy những vị trí khớp thường bị đau nhức ở người lớn tuổi là:

  • Đầu gối: có khoảng 30.6% người bệnh đau nhức đầu gối và tỷ lệ tăng dần theo độ tuổi ở nữ giới.
  • Hông: tỉ lệ thấp hơn khớp gối với 17.5% và tỷ lệ cũng tăng dần theo độ tuổi.
  • Tay: có khoảng 13% đàn ông và 26% phụ nữ trên 70 tuổi được chẩn đoán đau ít nhất 1 khớp tay.
  • Cột sống: tỷ lệ khoảng 16.9 – 19% bệnh nhân bị đau cột sống.

2. Nguyên nhân gây đau nhức xương khớp hậu Covid

2.1. Nguyên nhân cơ giới

  • Chấn thương: Những biến dạng thứ phát gặp sau tai nạn giao thông, té ngã,… gây ảnh hưởng đến khớp, các dây chằng khiến xương khớp bị tổn thương.
  • Thừa cân: Do béo phì gây ra áp lực cho các khớp nhất là khớp gối và lưng. Về lâu dài cơn đau sẽ chuyển thành mạn tính.
  • Ăn uống thiếu chất: Khi trẻ tuổi ăn uống không đủ chất dinh dưỡng, nhất là thiếu hụt canxi, omega 3 sẽ làm gia tăng khả năng bị đau nhức xương khi về già.

2.2. Nguyên nhân bệnh lý

2.2.1. Viêm xương khớp/thoái hóa khớp

Khi tuổi càng cao thì lớp đệm tự nhiên nằm giữa sụn khớp sẽ bị suy giảm khiến sụn bị mỏng, mòn, yếu, dễ bị tổn thương. Khi lớp sụn này biến mất, 2 đầu của xương sẽ cọ xát với nhau gây ra sưng, đau, không còn linh hoạt, có thể xuất hiện gai xương. Hiện tượng thoái hóa khớp thường diễn ra ở người có độ tuổi từ 40 – 60 và là 1 căn bệnh mạn tính.

2.2.2. Viêm khớp dạng thấp

Đây là 1 loại viêm khớp tự miễn, đa phần xảy ra ở các khớp nhỏ nhỡ. Bệnh này diễn ra khi hệ miễn dịch tấn công vào hệ thống khớp trong cơ thể gây nên tình trạng đau nhức. Bệnh nhân không được chữa trị sớm sẽ dễ gây ra biến chứng dính khớp hay biến dạng khớp. Bệnh viêm khớp dạng thấp thường xuất hiện ở những người tuổi từ 40 – 60 và nữ giới có khả năng mắc bệnh nhiều hơn nam giới.

2.2.3. Viêm bao hoạt dịch

Bao hoạt dịch là 1 túi nhỏ có chứa dịch bên trong đóng vai trò là 1 miếng đệm tại phần xương, gân và những cơ nằm gần khớp giúp con người cử động dễ dàng. Người bị viêm bao hoạt dịch là tình trạng các túi này chứa dịch và phù nề khiến khớp bị cứng và đau. Tuổi càng cao thì khả năng bị viêm bao hoạt dịch càng lớn nhất là những người làm các công việc liên quan đến vận động nhiều.

2.2.4. Thoát vị đĩa điệm

Bệnh nhân thoát vị đĩa đệm có nhân nhầy bên trong đĩa đệm bị lệch ra khỏi vị trí ban đầu làm chèn ép lên các dây thần kinh và tủy sống. Bệnh nhân sẽ bị đau nhức ở vùng thoát vị và đau dọc theo dây thần kinh bị chèn ép. Tại Việt Nam, thoát vị đĩa đệm thường xảy ra ở những người có độ tuổi từ 30 – 60.

Ngay sau khi khỏi Covid-19, không ít người đã ngay lập tức quay lại làm việc với cường độ cao trong khi sức khỏe chưa hoàn toàn hồi phục. Điều này sẽ gây áp lực lớn cho xương khớp vốn đang “mệt mỏi”. Bên cạnh đó, căng thẳng trong công việc cũng khiến cảm giác đau tăng nặng hơn.

3. Điều trị đau nhức xương khớp hậu Covid

Trên thực tế, khi càng bị đau nhức xương khớp, người bệnh càng ngại cử động dẫn đến các khớp tê cứng và bệnh càng nặng thêm. Để tránh tình trạng này, bệnh nhân cần vận động nhẹ nhàng để khớp được nuôi dưỡng tốt hơn, mô sụn có điều kiện hấp thu dưỡng chất từ dịch khớp. Bệnh nhân có thể tập các môn khí công dưỡng sinh, khiêu vũ, đi bộ… theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.

4.1. Chườm giảm đau

Chườm lạnh hoặc chườm nóng là cách giảm đau nhức xương khớp hậu Covid tạm thời. Bạn có thể lấy túi nước đá, khăn bọc đá, túi chườm nóng hoặc khăn ấm để chườm lên vùng bị đau. Mỗi lần chườm khoảng 15 phút. Lưu ý nhiệt độ để tránh bị bỏng. Ngoài ra, bạn có thể ngâm mình trong bồn tắm nước nóng để thư giãn xương khớp.

4.2. Thuốc Tây trị đau nhức xương khớp hậu Covid

Bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc để giảm bớt tình trạng viêm đau cho người bệnh. Lưu ý là người bệnh chỉ dùng thuốc Tây dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.

  • Thuốc giảm đau chống viêm không steroid: Acetaminophen, Ibuprofen… Tuy nhiên, loại thuốc này cần đặc biệt thận trọng với người bị đau dạy dày, bệnh tim mạch, người đang dùng thuốc chống đông máu…
  • Glucosamine sulfate đường uống: Bổ sung chất nhờn cho khớp, hỗ trợ giảm đau khớp.

4.3. Vật lý trị liệu

Xoa nắn mô mềm, nhiệt trị liệu, điện xung trị liệu… là các kĩ thuật vật lý trị liệu có thể được áp dụng. Bác sĩ trị liệu sẽ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp với từng đối tượng. Nó có thể kéo dài và cần sự kiên nhẫn phối hợp của người bệnh.

4.4. Bài tập giảm đau nhức xương khớp hậu Covid

Việc lựa chọn các bài tập phù hợp với thể trạng và tập luyện đều đặn mỗi ngày tại nhà có thể hữu ích. Tập luyện sẽ hỗ trợ giảm đau. Nó cũng giúp cải thiện khả năng vận động, tăng cường sức mạnh xương khớp, tái tạo sụn khớp. Hãy tham vấn ý kiến của bác sĩ để lựa chọn bài tập thích hợp. Dưới đây là một số gợi ý dành cho bạn.

Ngồi mở rộng gối

  • Ngồi thẳng trên ghế. Bàn chân chạm sàn.
  • Nâng từ từ chân trái lên song song với mặt sàn. Giữ nguyên trong 5 giây.
  • Trở lại tư thế ban đầu và đổi chân. Lặp lại 10 lần mỗi bên.

Đứng lên ngồi xuống

  • Đứng thẳng, chân rộng bằng vai. Đằng sau lưng kê một chiếc ghế.
  • Nâng hai tay ra phía trước mặt, song song với sàn.
  • Từ từ ngồi xuống cho tới khi mông chạm mặt ghế thì ấn gót chân để đứng lên. Trở lại tư thế ban đầu.
  • Lặp lại động tác 10 lần.

Nâng bụng

  • Nằm ngửa. Hai tay duỗi thẳng theo thân, lòng bàn tay úp xuống sàn.
  • Co đầu gối, hai chân rộng bằng vai, lòng bàn chân chạm sàn.
  • Từ từ nâng hông khỏi sàn, giữ lưng thẳng. Giữ nguyên tư thế trong 5 giây.
  • Trờ về tư thế ban đầu. Lặp lại động tác 5 lần.

2.2.5. Viêm gân xương bánh chè

Xương bánh chè là 1 đoạn xương nhỏ dạng hình tròn nằm ở trước khớp gối và có khả năng di chuyển, nghiêng hoặc xoay. Xương bánh chè có vai trò hỗ trợ chân đi đứng. Gân xương bánh chè có cấu tạo từ các sợi cơ có độ bền và dai. Khi chúng bị viêm nhiễm sẽ làm xảy ra tình trạng sưng tấy và gây đau nhức ở khớp gối.

2.2.6. Loãng xương

Đây là tình trạng xương bị giảm mật độ và mỏng dần. Tình trạng này làm cho xương trở nên giòn dẫn đến dễ gãy và bị tổn thương. Biểu hiện đầu tiên của bệnh loãng xương là đau lưng.

Cần lưu ý rằng có đến hơn 150 loại bệnh liên quan cơ xương khớp khác nhau là nguyên nhân gây ra tình trạng đau nhức xương khớp ở người cao tuổi. Trên đây chỉ là một số căn bệnh phổ biến thường gặp hiện nay.

Đau nhức xương khớp hậu covid – nguyên nhân & cách và điều trị

Theo một nghiên cứu đăng tải trên tạp chí ERJ Open Research của Anh, đau nhức xương khớp là một trong 10 di chứng phổ biến hàng đầu mà người khỏi Covid-19 gặp phải. Tình trạng này gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe, sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Hãy cùng tìm hiểu nguyên nhân và cách xử lý vấn đề này.

1. Triệu chứng đau nhức xương khớp hậu Covid

Triệu chứng hậu Covid-19 thường kéo dài từ nhiều tuần đến nhiều tháng sau khi khỏi bệnh. Bên cạnh các di chứng như sốt nhẹ, khó thở, ho, mệt mỏi… nhiều F0 sau khi âm tính còn bị đau nhức xương khớp. Theo nghiên cứu do Tạp chí Y khoa Nature Medicine, có khoảng 27% F0 bị đau cơ xương khớp sau khi khỏi Covid-19.

Các triệu chứng là đau nhức, mỏi cơ xương… Vị trí đau thường gặp là: Khớp gối, khớp vai, cổ, lưng… Tình trạng này có thể kéo dài từ 12 tuần đến 6 tháng với các mức độ khác nhau.

Đối với những người có tiền sử mắc các bệnh lý xương khớp như viêm khớp dạng thấpthoái hóa khớpgout… thì các triệu chứng thường nặng hơn. Xương khớp của người bệnh cũng dễ tổn thương hơn và việc lựa chọn thuốc cũng phức tạp hơn.

2. Nguyên nhân gây đau nhức xương khớp hậu Covid

Cơ chế tạo ra di chứng này vẫn chưa được tìm hiểu rõ. Tuy nhiên, một số nghiên cứu đã nêu ra lý do có thể là khởi nguồn cho tình trạng này.

2.1. Phản ứng viêm toàn thân

Khi cơ thể bị virus SARS-CoV-2 xâm nhập sẽ kích hoạt hệ thống miễn dịch. Nó sẽ nhận diện mối đe dọa và đưa ra các biện pháp “chống trả”. Trong quá trình này, yếu tố tiền viêm là Cytokine được sản sinh ra. Khi Cytokine được sinh ra quá mức có thể  kích hoạt tất cả các thụ thể đau trong cơ thể. Ngoài tác động tới các tế bào ở phổi, thận, tim, nó còn ảnh hưởng tới xương khớp.

2.2. Tổn thương tế bào

Virus khi đi vào cơ thể sẽ gây tổn thương cơ, mạch máu và đặc biệt là chỏm xương đùi. Các tế bào xương khớp bị tổn thương sẽ để lại di chứng là các cơn đau nhức, viêm khớp.

2.3. Tác dụng phụ của thuốc

Sử dụng corticosteroid kéo dài trong thời gian điều trị Covid-19 cũng có thể là nguyên nhân. Bởi loại thuốc này gây tác dụng phụ lên xương khớp. Nó có thể gây giảm mật độ xương, hoại tử mô xương. Từ đó gây nên các cơn đau.

2.4. Người bệnh hạn chế vận động

Sự mệt mỏi trong quá trình mắc bệnh cùng suy nghĩ cần nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt khiến nhiều người hạn chế vận động. Đặc biệt là những bệnh nhân mắc Covid-19 thể nặng phải nằm một chỗ lâu ngày. Điều này vô tình làm mất đi sự linh hoạt, dẻo dai của cơ xương khớp. Lâu dần khớp bị cứng, giảm tiết dịch khớp gây đau và khó khăn trong vận động.

2.5. Làm việc quá sức ngay sau khi âm tính

Ngay sau khi khỏi Covid-19, không ít người đã ngay lập tức quay lại làm việc với cường độ cao trong khi sức khỏe chưa hoàn toàn hồi phục. Điều này sẽ gây áp lực lớn cho xương khớp vốn đang “mệt mỏi”. Bên cạnh đó, căng thẳng trong công việc cũng khiến cảm giác đau tăng nặng hơn.

3. Điều trị đau nhức xương khớp hậu Covid

Trên thực tế, khi càng bị đau nhức xương khớp, người bệnh càng ngại cử động dẫn đến các khớp tê cứng và bệnh càng nặng thêm. Để tránh tình trạng này, bệnh nhân cần vận động nhẹ nhàng để khớp được nuôi dưỡng tốt hơn, mô sụn có điều kiện hấp thu dưỡng chất từ dịch khớp. Bệnh nhân có thể tập các môn khí công dưỡng sinh, khiêu vũ, đi bộ… theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.

4.1. Chườm giảm đau

Chườm lạnh hoặc chườm nóng là cách giảm đau nhức xương khớp hậu Covid tạm thời. Bạn có thể lấy túi nước đá, khăn bọc đá, túi chườm nóng hoặc khăn ấm để chườm lên vùng bị đau. Mỗi lần chườm khoảng 15 phút. Lưu ý nhiệt độ để tránh bị bỏng. Ngoài ra, bạn có thể ngâm mình trong bồn tắm nước nóng để thư giãn xương khớp.

4.2. Thuốc Tây trị đau nhức xương khớp hậu Covid

Bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc để giảm bớt tình trạng viêm đau cho người bệnh. Lưu ý là người bệnh chỉ dùng thuốc Tây dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.

  • Thuốc giảm đau chống viêm không steroid: Acetaminophen, Ibuprofen… Tuy nhiên, loại thuốc này cần đặc biệt thận trọng với người bị đau dạy dày, bệnh tim mạch, người đang dùng thuốc chống đông máu…
  • Glucosamine sulfate đường uống: Bổ sung chất nhờn cho khớp, hỗ trợ giảm đau khớp.

4.3. Vật lý trị liệu

Xoa nắn mô mềm, nhiệt trị liệu, điện xung trị liệu… là các kĩ thuật vật lý trị liệu có thể được áp dụng. Bác sĩ trị liệu sẽ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp với từng đối tượng. Nó có thể kéo dài và cần sự kiên nhẫn phối hợp của người bệnh.

4.4. Bài tập giảm đau nhức xương khớp hậu Covid

Việc lựa chọn các bài tập phù hợp với thể trạng và tập luyện đều đặn mỗi ngày tại nhà có thể hữu ích. Tập luyện sẽ hỗ trợ giảm đau. Nó cũng giúp cải thiện khả năng vận động, tăng cường sức mạnh xương khớp, tái tạo sụn khớp. Hãy tham vấn ý kiến của bác sĩ để lựa chọn bài tập thích hợp. Dưới đây là một số gợi ý dành cho bạn.

Ngồi mở rộng gối

  • Ngồi thẳng trên ghế. Bàn chân chạm sàn.
  • Nâng từ từ chân trái lên song song với mặt sàn. Giữ nguyên trong 5 giây.
  • Trở lại tư thế ban đầu và đổi chân. Lặp lại 10 lần mỗi bên.

Đứng lên ngồi xuống

  • Đứng thẳng, chân rộng bằng vai. Đằng sau lưng kê một chiếc ghế.
  • Nâng hai tay ra phía trước mặt, song song với sàn.
  • Từ từ ngồi xuống cho tới khi mông chạm mặt ghế thì ấn gót chân để đứng lên. Trở lại tư thế ban đầu.
  • Lặp lại động tác 10 lần.

Nâng bụng

  • Nằm ngửa. Hai tay duỗi thẳng theo thân, lòng bàn tay úp xuống sàn.
  • Co đầu gối, hai chân rộng bằng vai, lòng bàn chân chạm sàn.
  • Từ từ nâng hông khỏi sàn, giữ lưng thẳng. Giữ nguyên tư thế trong 5 giây.
  • Trờ về tư thế ban đầu. Lặp lại động tác 5 lần.