Blog - Trang 4 trên 13 - Cường Cốt Vương - Thực phẩm bảo vệ sức khỏe

Viêm đa khớp? triệu chứng – nguyên nhân – hướng điều trị

Viêm đa khớp không phải là tên gọi của một bệnh viêm khớp cụ thể mà là thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng nhiều khớp bị sưng, đau và viêm cùng lúc. Bệnh có thể xảy ra với bất kỳ ai, ở bất cứ độ tuổi nào và có thể dẫn đến một số bệnh tự miễn như viêm khớp dạng thấp, bệnh lupus, hội chứng Sjogren. Do đó người bệnh cần nắm rõ triệu chứng, nguyên nhân gây bệnh để xác định được hướng chữa trị, ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra.

Viêm đa khớp là gì?

Viêm đa khớp là một tình trạng bệnh tổng quát liên quan trực tiếp đến khớp. Hiện tượng viêm xảy ra đồng thời trên nhiều khớp của cơ thể mà thông thường là từ 4 – 5 khớp trở lên.

Viêm đa khớp có thể xảy ra tại bất kỳ vị trí nào nhưng thường sẽ là các khớp phải chịu sức ép lớn, hoạt động nhiều như: khớp đầu gối, khớp vai, khớp cổ tay, ngón tay…

Tình trạng viêm đa khớp có thể tồn tại dưới dạng cấp tính (kéo dài khoảng hơn 6 tuần) nhưng cũng có thể trở thành mạn tính và tiến triển thành một căn bệnh tự miễn như viêm khớp dạng thấp, lupus, hội chứng Sjogren. Bệnh viêm đa khớp do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, thế nên ở mỗi người sẽ xuất hiện những triệu chứng không giống nhau.

Triệu chứng của bệnh viêm đa khớp

Các triệu chứng của viêm đa khớp có thể xuất hiện đột ngột hoặc phát triển âm thầm trong cơ thể suốt nhiều tháng và mang những đặc tính tương tự viêm khớp dạng thấp:

  • Đau nhức
  • Căng cứng
  • Sưng tấy và đỏ ở vùng khớp bị viêm
  • Phát ban
  • Cơ thể thường mệt mỏi và thiếu năng lượng
  • Sốt cao từ 38 ºC trở lên
  • Đổ nhiều mồ hôi
  • Luôn trong trạng thái chán ăn
  • Giảm cân bất thường
  • Thiếu máu
  • Đau họng

Và một dấu hiệu đặc trưng của viêm đa khớp mà chúng ta rất dễ nhận biết đó là: Triệu chứng xuất hiện đồng thời ở các khớp đối xứng. Nghĩa là, nếu các biểu hiện sưng tấy, đau nhức xảy ra ở khớp cổ tay phải thì cũng sẽ xảy ra giống hệt ở bàn tay trái.

Nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm đa khớp

Các yếu tố khởi phát bệnh viêm đa khớp vô cùng phức tạp. Tuy nhiên, chúng ta có thể quy về những nguyên nhân chính yếu dưới đây:

1. Bệnh xương khớp

Một số bệnh lý về xương khớp liên quan đến rối loạn tự miễn như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến, lupus, thoái hóa khớp… là nguyên nhân dẫn đến viêm đa khớp.

2. Bệnh về chuyển hóa

Các bệnh do rối loạn chuyển hóa như gout, suy gan, suy thận là nguồn gốc phát sinh các triệu chứng viêm đa khớp.

3. Nhiễm virus

Khi cơ thể bị các loại virus như virus sốt (Ross River và Chikungunya); virus sốt xuất huyết (Mayaro); virus HIV… tấn công cũng sẽ gây ra bệnh viêm đa khớp.

4. Ung thư

Những người bị mắc các bệnh ung thư ảnh hưởng đến xương cũng có thể xuất hiện tình trạng viêm đau ở nhiều khớp.

5. Lối sống thiếu lành mạnh

Hút thuốc, uống rượu và uống các loại nước chứa caffeine có thể khiến bạn dễ mắc bệnh viêm đa khớp hơn.

6. Yếu tố cá nhân 

Tuổi tác càng lớn nguy cơ viêm đa khớp càng cao, tỷ lệ viêm đa khớp ở phụ nữ nhiều hơn nam và một số gen di truyền có khả năng phát triển viêm đa khớp là những yếu tố cá nhân liên đới đến bệnh.

Riêng đối với trẻ em, nguyên nhân gây bệnh chưa được xác định. Nhưng nếu một đứa trẻ phải tiếp xúc với các yếu tố độc hại như khói thuốc lá từ bố mẹ sẽ có nguy cơ bị viêm đa khớp cao hơn những đứa trẻ được nuôi dưỡng trong môi trường lành mạnh (không khói thuốc lá).

Thói quen lười vận động – Ăn uống không khoa học có thể làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh viêm khớp

Các dạng viêm đa khớp thường gặp

Viêm đa khớp không phải là một bệnh hay một tình trạng xương khớp cụ thể bởi đây chỉ là một khái niệm “ám chỉ” hiện tượng nhiều khớp bị đau, bị viêm cùng lúc. Và dưới đây là một số dạng viêm đa khớp mà chúng ta có thể dễ dàng nhận ra nhất:

1. Viêm đa khớp tự phát (JIA)

Khi viêm đa khớp xuất hiện ở trẻ vị thành niên, bệnh được định nghĩa là viêm khớp tự phát vị thành niên hoặc JIA. Ở dạng này, bác sĩ chuyên khoa rất khó hoặc không thể xác định nguyên nhân gây bệnh.

Viêm đa khớp tự phát có thể gây sưng và đau ở các khớp nhỏ lẫn khớp lớn từ khớp mắt cá chân, cổ tay, bàn tay đến khớp hông và khớp đầu gối. Một số trường hợp, viêm khớp tự phát ở trẻ vị thành niên xảy ra đối với cả vùng cổ và xương hàm.

2. Lupus

Không chỉ ảnh hưởng đến khớp xương, dạng viêm đa khớp lupus còn tác động đến da, tim, phổi, thận và hệ thần kinh trung ương.

3. Viêm khớp vảy nến

Người bệnh có thể bị vẩy nến trước khi bị viêm đa khớp và ngược lại. Dấu hiệu đặc trưng của viêm khớp vảy nến là da bóc vảy, nổi mẩn đỏ và các ngón tay, ngón chân sưng lên giống hình dạng của những chiếc xúc xích mini.

Viêm đa khớp không chỉ làm suy giảm chức năng vận động mà còn ảnh hưởng liên đới đến những cơ quan bộ phận khác của cơ thể. Chính vì thế, chúng ta cần tìm cách “khống chế” viêm đa khớp càng sớm càng tốt.

Biến chứng nguy hiểm của viêm đa khớp

Vậy viêm đa khớp có nguy hiểm không? Câu trả lời là đây không phải là bệnh nguy hiểm đến tính mạng nhưng biến chứng mà nó gây ra sẽ để lại những hậu quả nặng nề.

Rối loạn giấc ngủ:

Bệnh gây ra những cơn đau dai dẳng cả ngày lẫn đêm nên khiến người bệnh không thể ngủ ngon. Các triệu chứng sưng nóng khớp, cứng khớp cũng gây khó chịu, bứt rứt cho người bệnh.

Trầm cảm:

Thường xuyên bị những triệu chứng “hành hạ” cùng với việc không ngủ đủ giấc, ngủ chập chờn, lo lắng về sức khỏe gây tác động tiêu cực đến tinh thần của người bệnh. Đây chính là nguyên nhân gây trầm cảm ở người người bệnh.

Mất khả năng sinh sản:

Đây là biến chứng mà ít người ngờ tới nên thường chủ quan. Theo nhiều nghiên cứu 25% bệnh nhân nữ viêm đa khớp gặp khó khăn trong việc có con.

Nguy cơ mắc bệnh tim mạch:

Trong dân gian vẫn thường lưu truyền câu “khớp đớp tim”. Điều này dựa trên cơ sở khoa học là những người bị bệnh viêm đa khớp có nguy cơ mắc bệnh tim cao gấp 4 lần người khỏe mạnh.

Biến dạng khớp:

Ở những người bị viêm đa khớp lâu ngày sẽ dẫn tới biến dạng khớp. Khớp bị biến dạng sẽ gây khó khăn trong vận động.

Tàn phế:

Biến chứng nặng nề nhất của viêm đa khớp là tàn phế. Theo thống kê, có đến 25% người mắc bệnh bị tổn thương biến dạng tàn phế vĩnh viễn.

Không chỉ tác động tiêu cực đến nhiều cơ quan nội tạng của người bệnh, viêm đa khớp còn trực tiếp làm biến dạng cơ khớp, điển hình là hiện tượng teo cơ và dính cơ. Điều này khiến chức năng vận động bị hạn chế và vẻ ngoài mất đi nhiều phần thẩm mỹ.

Ngoài ra, khi bị viêm đa khớp, một số người sẽ bị tích mỡ ở mặt và vùng lưng. Nếu bệnh lý kéo dài còn gây ra trở ngại tâm lý bởi người bệnh cảm thấy tự ti về những biến chứng mà viêm đa khớp để lại trên cơ thể.

Các biện pháp chẩn đoán viêm đa khớp 

Dựa vào những dấu hiệu và triệu chứng trên cơ thể, chúng ta phần nào đoán biết được bệnh, nhưng để tìm ra căn nguyên của viêm đa khớp, không còn cách nào khác là phải đến các bệnh viện chuyên khoa xương khớp uy tín để thăm khám. Việc xác định chính xác nguyên nhân dẫn đến viêm đa khớp thông qua các biện pháp chẩn đoán khoa học dưới đây sẽ giúp bác sĩ đưa ra giải pháp điều trị hiệu quả nhất cho từng bệnh nhân:

  • Đánh giá dấu hiệu và chức năng vận động khớp

Từ việc quan sát và hướng dẫn bệnh nhân thực hiện một số di chuyển cơ bản để trả lời những câu hỏi như khớp có dấu hiệu bị sưng, nóng và đỏ không? Khả năng vận động khớp linh hoạt không? Chạm vào khớp có đau không? Bác sĩ sẽ đánh giá được phần nào tình trạng bệnh lý và dạng viêm đa khớp.

  • Xét nghiệm máu

Kết quả xét nghiệm máu cho phép bác sĩ xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh viêm đa khớp có phải do nhiễm virus không? Hoặc bệnh có liên quan đến yếu tố thấp khớp không?

  • Xét nghiệm dịch khớp

Bác sĩ sẽ lấy dịch nhầy ở các khớp để tiến hành xét nghiệm. Những thay đổi về màu sắc và đặc tính của dịch khớp sẽ giúp bác sĩ nhận diện rõ ràng tác nhân khiến bạn bị viêm đa khớp là gì?

Viêm đa khớp khó chẩn đoán hơn các bệnh xương khớp phổ biến khác vì có nhiều dạng tồn tại khác nhau. Do đó, các bác sĩ phải tiến hành cùng lúc nhiều xét nghiệm mới đủ căn cứ để xác nhận nguyên nhân gây bệnh.

Điều trị bệnh viêm đa khớp như thế nào?

1. Sử dụng thuốc tây

Tùy vào tình trạng bệnh và thể trạng của bệnh nhân, bác sỹ sẽ kê một hoặc một số loại thuốc giảm đau, kháng viêm, tiêu sưng, giãn cơ.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Ibuprofen, ketoprofen, naproxen sodium,….

– Thuốc Dmard: Sulfasalazine, hydroxychloroquine, methotrexate, leflunomide, cyclophosphamide….

– Thuốc Corticosteroid: Prednisone, prednisolone và methylprednisolone.

– Thuốc điều trị viêm đa khớp dạng sinh học: Etanercept infliximab, adalimumab,…

Các loại thuốc trên có tác dụng giảm nhanh các triệu chứng bệnh nhưng có thể gây ra nhiều tác dụng phụ, ảnh hưởng tới gan, thận, dạ dày. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và dùng thuốc nếu không được bác sỹ kê đơn.

2. Sử dụng bài thuốc dân gian chữa viêm đa khớp

* CHỮA VIÊM ĐA KHỚP BẰNG LÁ LỐT

Sắc khoảng 15 – 30g lá lốt tươi cùng với 2 bát nước đến khi còn ½ bát nước thì tắt bếp.

Gạn nước uống sau khi ăn tối

Uống nước sắc lá lốt là bài thuốc dân gian phổ biến

* NGẢI CỨU

Ngải cứu, gừng, hành lá rửa sạch

Sau đó, giã nát rồi cho vào rang nóng.

Đắp hỗn hợp này lên vùng khớp sưng đau.

* MẬT ONG VÀ BỘT QUẾ

Pha 1 thìa mật ong với nửa thìa bột quế vào 1 cốc nước nóng.

Mỗi ngày uống 2 cốc hỗn hợp này.

Mật ong và bột quế chữa viêm đa khớp

* BÀI THUỐC CHỮA VIÊM ĐA KHỚP TỪ CÂY XẤU HỔ

Rễ cây xấu hổ rửa sạch, tẩm rượu trắng từ 35 – 45 độ rồi rang khô.

Cho rễ cây vào sắc với 600ml nước, đun còn ½ lượng nước thì tắt bếp.

Ngày uống 3 lần.

* DÂY ĐAU XƯƠNG

Lấy phần thân dây đau xương rửa sạch, thái nhỏ rồi sao vàng.

Sau đó, ngâm với rượu trắng trong bình đậy nắp trong 2 tháng.

Người bệnh lấy rượu này để xoa bóp lên vị trí đau.

3. Điều trị viêm đa khớp  tại nhà

Ngoài uống thuốc, để giảm đau và các triệu chứng cứng khớp do viêm đa khớp gây ra, các bạn nên tiếp nhận thêm các bài tập vật lý trị liệu và xây dựng một kế hoạch tập thể dục phù hợp với nhu cầu cá nhân, chẳng hạn như bơi lội, đi bộ và đi xe đạp. Tốt hơn hết, bạn nên nhờ bác sĩ hoặc chuyên gia vật lý trị liệu tham vấn cường độ cũng như cách thức tập luyện để đảm bảo an toàn cho cơ, khớp và xương.

Tắm nước ấm và massage nhẹ nhàng là liệu pháp thư giãn cơ khớp tuyệt vời, đồng thời kiểm soát cơn đau do viêm khớp hữu hiệu mà bạn có thể áp dụng mỗi ngày. Một điều vô cùng quan trọng giúp hồi phục và tái tạo sụn, xương dưới sụn nữa mà các bạn không được bỏ qua đó là duy trì thực đơn ăn uống hợp lý với hàm lượng dinh dưỡng cân đối.

Điều trị bệnh viêm đa khớp như thế nào?

Để phòng tránh bệnh, bạn nên thực hiện theo những gợi ý sau đây:

– Giữ chế độ ăn uống khoa học. Bổ sung thực phẩm chứa nhiều canxi, omega-3, rau xanh. Đồng thời, loại bỏ chất béo động vật, rượu, bia, chất kích thích ra khỏi thực đơn hàng ngày.

– Tập thể dục thể thao đều đặn, phù hợp với thể trạng. Các môn thể thao nhẹ nhàng như yoga, đi bộ, bơi sẽ giúp lấy lại sự linh hoạt cho các khớp, tăng sự dẻo dai cho cơ thể.

– Nghỉ ngơi điều độ, tránh làm việc quá sức, giữ tinh thần thoải mái.

– Điều trị dứt điểm mọi chấn thương nếu có.

– Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần.

Đừng để thoái hóa khớp trở thành gánh nặng

Là một trong những tác nhân hàng đầu gây tàn phế cho con người, nhưng thoái hóa khớp thường khiến bệnh nhân chủ quan. Bởi, bệnh chỉ bắt đầu với những biểu hiện không mấy trầm trọng như: đau nhức một hoặc nhiều khớp từng đợt, hạn chế vận động tạm thời hay cứng khớp thoáng qua vào buổi sáng… khiến cho nạn nhân quen dần và cố chịu đựng!

Đến chuyên gia thì bệnh thoái hóa khớp đã trở nặng!

Khi những cơn đau đớn kéo dài, không thể tiếp tục công việc, hạn chế vận động, có khi đến mức không thể tự thực hiện được những sinh hoạt cá nhân tối thiểu… người bệnh mới chạy lại cầu cứu chuyên gia.

Điều khiến cho người bệnh chủ quan với bệnh tật của mình đó chính là bệnh thoái hóa khớp không ngay lập tức dồn người bệnh vào chân tường như nhiều bệnh lý cấp tính khác. Quá trình thoái hóa khớp diễn ra âm thầm bên trong khớp, dần bào mòn và phá hủy lớp sụn bao phủ đầu xương, làm mất chức năng phân tán lực và bảo vệ đầu xương, cùng với đó là phần đầu xương dưới sụn cũng bị tổn thương ngày càng tăng.

Ở giai đoạn cuối, sụn khớp bị phá hủy hoàn toàn và hai đầu xương dưới sụn bị tổn hại nặng nề, bị biến đổi cấu trúc, hình dạng, trở nên gồ ghề, mọc gai xương, người bệnh đứng trước nguy cơ phải thay khớp nhân tạo để có thể duy trì khả năng vận động.

Để giải quyết triệu chứng đau của bệnh, nhiều bệnh nhân tự mua thuốc cải thiện hoặc cải thiện theo cách “truyền miệng” hay theo các “bài thuốc gia truyền không rõ nguồn gốc” để rồi bệnh ngày càng nặng thêm và gây tổn thương nặng đến các cơ quan khác như dạ dày, thận, tim mạch…

Bên cạnh đó, bệnh thoái hóa khớp thường không đi riêng một mình mà hay “kết bạn” với nhiều bệnh khiến cho người bệnh vốn đã không rõ về các bệnh lý cụ thể của mình, nay lại càng không biết bắt đầu cải thiện từ đâu (!).

Phòng ngừa thoái hóa khớp từ sớm

Ở các nước tiên tiến, 90% các trường hợp thay khớp gối và khớp háng là do thoái hóa khớp. Ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, chi phí cho thay khớp là vượt quá mức chi trả của mỗi gia đình và xã hội. Tuy nhiên, nếu ý thức đúng về bệnh, chúng ta có thể phòng ngừa và hạn chế các yếu tố thúc đẩy quá trình thoái hóa khớp.

Việc phòng ngừa quá trình này cũng không khó thực hiện. Ngay từ khi còn trẻ cần tập thể dục đều đặn, tránh bị dư cân, tránh những động tác quá mạnh, quá đột ngột, nhất là những động tác có thể làm lệch trục khớp và cột sống. Trong ăn uống, cần giảm muối, đường, mỡ, tăng protid, can xi và vitamin. Cải thiện tích cực các bệnh lý của hệ thống xương khớp vì đây là các yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình thoái hóa.

 

Thoái hóa khớp gối! nguyên nhân, triệu chứng & phòng ngừa

Thoái hóa khớp gối là tình trạng mất cân bằng sinh học và cơ học trong khớp gối, hậu quả là dẫn đến tổn thương nơi sụn khớp gối và xương dưới sụn. Từ đó sinh ra các phản ứng sưng đau, gây viêm và giảm dịch khớp gối. Bệnh khiến cho bệnh nhân gặp khó khăn trong sinh hoạt cuộc sống thường ngày, nhất là việc đi lại, đứng – nằm – ngồi và có khả năng gây tàn phế.

Khớp gối là gì?

Khớp gối là khớp lớn nhất trên cơ thể người, là nơi tiếp giáp của ba xương lớn: xương đùi, xương ống chân và xương bánh chè. Khớp gối được cấu tạo bởi xương 4 thành phần chính là xương, sụn, gân và dây chằng.

  • Xương: xương đùi, xương ống chân và xương bánh chè
  • Sụn: là lớp bao bọc đầu xương, có vai trò giảm ma sát giữa các đầu xương
  • Hệ thống gân, dây chằng: có tác dụng cố định vị trí của các đầu xương và giúp hoạt động co duỗi, đi lại của con người trở nên thuận tiện và chính xác hơn.

Khớp gối có vai trò rất quan trọng vì khớp gối chịu trọng lực của toàn cơ thể và chịu trách nhiệm cho hoạt động di chuyển của con người.

Khớp gối dễ bị chấn thương nhất. Có các loại chấn thương liên quan đến dây chằng, đến sụn và đầu xương. Vậy thì thoái hoá khớp gối là tình trạng bệnh được gây ra chủ yếu bởi yếu tố nào?

Thoái hóa khớp gối là gì?

Thoái hoá khớp gối là hiện tượng xảy ra khi sụn khớp bị tổn thương, thoái hoá. Bệnh có liên quan rất mật thiết với độ tuổi. Khi tuổi càng cao, quá trình thoái hoá diễn ra nhanh, quá trình tổng hợp và tái tạo sụn khớp bị chậm hơn so với quá trình phá huỷ sụn khớp. 

Theo thời gian, sụn khớp bị bào mòn, trở nên xù xì, mỏng và mất tính đàn hồi, làm khớp không còn linh hoạt. Khi vận động, hai đầu xương va chạm, tạo ra tiếng lạo xạo và gây đau.

Có 4 giai đoạn của thoái hoá khớp: 

  • Giai đoạn 1: Sụn khớp có hư tổn nhẹ và bắt đầu bị bào mòn khoảng 10%
  • Giai đoạn 2: Khoảng cách giữa hai đầu xương bị bào mòn. Lớp trên sụn gối bắt đầu bị vỡ và xuất hiện gai xương
  • Giai đoạn 3: Khoảng cách giữa hai đầu xương hư tổn nhiều và dần cọ xát vào nhau
  • Giai đoạn 4: Khoảng cách giữa hai đầu xương hư tổn nặng và sụn bị bào mòn khoảng 60%. Xuất hiện gai xương lớn hơn

Nguyên nhân của thoái hóa khớp gối?

Thoái hoá khớp gối có nhiều nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên, nguyên nhân chính gây thoái hoá khớp là do tuổi tác, khiến sụn khớp bị thoái hoá. Các nguyên nhân cơ học khác là nhân tố làm quá trình thoái hoá diễn ra nhanh hơn, cụ thể.

  • Béo phì: tăng cân làm cho trọng lực tác dụng lên khớp gối lớn hơn, xương và sụn khớp phải chịu lực lớn tác dụng, tăng nguy cơ thoái hoá khớp.
  • Chấn thương, tai nạn: khi bị chấn thương, xương khớp bị gãy, dây chằng bị dãn hoặc đứt,… làm tổn thương sụn khớp nghiêm trọng, từ đó, đẩy nhanh quá trình thoái hoá.
  • Lao động quá sức hoặc tập luyện sai cách
  • Chế độ dinh dưỡng không hợp lý: chế độ ăn uống là vô cùng quan trọng. Việc nạp những chất oxy hoá mạnh, rươụ bia, thuốc lá làm tăng nguy cơ thoái hoá khớp.

Biến chứng của thoái hóa khớp gối

Nếu bệnh tim mạch là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong thì thoái hoá khớp lại là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bại liệt, và thoái hoá khớp gối cũng không phải ngoại lệ. Thoái hoá khớp không trừ bất kỳ ai. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dận đến biến dạng khớp, teo cơ, giảm khả năng vận động, đi lại khó khăn, thậm chí bại liệt.

Thói quen sinh hoạt và phương pháp tập luyện

  • Không duy trì những tư thế xấu cả trong công việc cũng như sinh hoạt thường ngày
  • Không nên mang vác nặng nhiều hay làm việc quá sức, nhất là khi cột sống có dấu hiệu mệt mỏi, đau nhức
  • Cần đảm bảo cho cơ thể được nghỉ ngơi đầy đủ từ 7 – 8 tiếng/ngày, tránh việc thức khuya gây áp lực quá tải lên cột sống
  • Quản lý tốt căng thẳng, stress bằng cách dành thời gian nhiều hơn cho việc nghỉ ngơi

Tập thể dục thường xuyên sẽ giúp cho các cơ lớn của bạn trở nên dẻo dai, linh hoạt, hỗ trợ cột sống giảm bớt áp lực, đồng thời thúc đẩy các quá trình trao đổi chất trong cơ thể, tăng khả năng tuần hoàn máu nhằm hạn chế các triệu chứng đau nhức do thoái hóa gây ra. Bạn có thể lựa chọn một các bộ môn như yoga, thái cực quyền, bơi lội để luyện tập hoặc hay đơn giản đi bộ nhẹ nhàng hằng ngày.

– Vật lý trị liệu

Vật lý trị liệu là phương pháp sử dụng các yếu tố vật lý như điện, nhiệt, cơ, sóng,…kích thích vào vùng lưng bị thoái hóa nhằm ngăn chặn các triệu chứng đau nhức và cải thiện khả năng vận động cho người bệnh.

Một số phương pháp vật lý trị liệu thường được hay sử dụng như là: massage, siêu âm trị liệu, sóng ngắn, điện xung,…

Vật lý trị liệu được coi là phương điều trị không dùng thuốc cho hiệu quả cao và lâu dài. Tuy nhiên, để nhận được kết quả điều trị tích cực người bệnh cần kiên trì đi đủ liệu trình mà bác sĩ đã chỉ định.

– Châm cứu, xoa bóp

Châm cứu, xoa bóp là biện pháp dùng kim châm, hoặc dùng tay tác động các huyệt như Thận Du, Mệnh môn, Đại trường du,…giúp người bệnh giảm đau nhức, thông kinh hoạt lạc, khôi phục lại chức năng của can thận

8+ bài tập chữa thoái hóa khớp gối

Triệu chứng điển hình của bệnh là đau khớp gối từ nhẹ đến dữ dội, hạn chế vận động chi dưới, khó khăn trong thực hiện các động tác co duỗi, gập, nhấc chân. Nếu không điều trị kịp thời, người bệnh có thể bị teo cơ, biến dạng khớp gối hoặc tàn phế.

Người bị thoái hóa khớp gối có nên tập luyện không?

Do khó khăn trong di chuyển nên người bị thoái hóa khớp gối thường có xu hướng ngại vận động. Thậm chí nhiều người còn cho rằng không nên tập luyện thể dục thể thao vì sẽ làm tình trạng bệnh thêm trầm trọng.

Thực chất quan niệm thoái hóa khớp gối nên kiêng tập luyện là sai lầm. Vì việc rèn luyện thể dục thể thao phù hợp với thể trạng sẽ giúp tạo dựng nền tảng sức khỏe vững chắc, tăng sự dẻo dai cho cơ bắp và sức mạnh cho xương khớp.

Trong quá trình vận động, dịch khớp được hút vào đẩy ra, giúp cung cấp các chất dinh dưỡng cho sụn khớp, bôi trơn sụn khớp. Hơn nữa, không tập luyện sẽ khiến cứng khớp, gây khó khăn trong quá trình điều trị bệnh.

10+ Bài tập chữa thoái hóa khớp gối

Các bài tập chữa thoái hóa khớp gối sau đây không yêu cầu dụng cụ hỗ trợ. Người bệnh hoàn toàn có thể tự tập tại nhà.

1 BÀI TẬP KÉO CƠ VÙNG TRƯỚC ĐÙI

  • Đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai.
  • Một tay chống vào tường hoặc bám vào thành ghế.
  • Tay còn lại nắm bàn chân cùng phía và kéo gập cẳng chân gấp ra phía sau. Cố gắng chạm gót chân vào mông, đùi.
  • Giữ trong 30 giây.
  • Lặp lại ở phía còn lại.

2 BÀI TẬP KÉO CƠ ĐÙI SAU

Bài tập này giúp giảm căng cứng cơ, giải phóng đáng kể áp lực đè lên khớp gối.

  • Nằm ngửa, chân phải duỗi thẳng.
  • Chân trái từ từ nâng lên cao. Dùng 2 tay giữ khớp gối của chân trái và kéo về hướng thân mình.
  • Giữ yên tư thế trong 10 giây rồi quay về tư thế ban đầu.
  • Lặp lại với chân còn lại.
  • Mỗi bên 5 lần.

3 BÀI TẬP KÉO CƠ BẮP CHÂN

  • Bước chân phải lên trước cách chân trái vài bước chân.
  • Gập gối phải.
  • Giữ chân trái thẳng, ấn gót chân trái xuống đất để kép cơ bắp chân phía sau.
  • Giữ trong 30 giây.

Lặp lại tương tự với chân còn lại.

4 BÀI TẬP TĂNG CƯỜNG SỨC MẠNH CƠ MẶT TRƯỚC ĐÙI

  • Ngồi trên ghế, hai bàn chân chạm mặt đất, gối gập 1 góc 90 độ.
  • Từ từ duỗi thẳng chân phải, nâng lên theo hướng song song với mặt đất.
  • Giữ trong 30 giây rồi từ từ hạ chân xuống.
  • Lặp lại trên chân còn lại

5 BÀI TẬP BƯỚC LÊN BỤC

  • Đứng trước bục cao khoảng 10 – 20 cm (có thể sử dụng bậc cầu thang để thay thế)
  • Hai chân rộng bằng vai.
  • Bước lên bục bằng chân phải, tiếp đến là chân trái
  • Sau đó bước xuống bằng chân trái, rồi chân phải
  • Thực hiện 10 lần.

6 BÀI TẬP TƯ THẾ TAM GIÁC

  • Đứng thẳng, 2 chân rộng bằng vai.
  • Giơ tay phải lên cao, bàn tay duỗi thẳng.
  • Nghiêng người sang bên trái sao cho ngón tay trái chạm đất, đầu hướng nhìn theo các ngón tay phải.
  • Hít thở nhịp nhàng và giữ nguyên tư thế trong khoảng 15 – 30 giây.
  • Sau đó từ từ trở về vị trí ban đầu.
  • Thực hiện tương tự với bên còn lại.
  • Mỗi bên 3 lần.

7 BÀI TẬP GIỮ GỐI Ở HAI ĐẦU GỐI

  • Nằm ngửa trên sàn, co 2 chân lại, đặt 1 chiếc gối ở giữa hai đầu gối.
  • Siết chặt 2 đầu gối lại và giữ trong vòng 5 giây.
  • Thực hiện 10 lần.
  • Có thể thực hiện động tác với tư thế ngồi.

8 BÀI TẬP NHÓN CHÂN

  • Đứng thẳng, tay vịn vào ghế để giữ thăng bằng.
  • Từ từ nhấc cả hai gót chân lên khỏi mặt đất.
  • Giữ nguyên tư thế trong 3 giây rồi trở về tư thế ban đầu.
  • Thực hiện 2 đợt, mỗi đợt lặp lại 10 lần.
  • Thay vì đứng có thể ngồi trên ghế để thực hiện động tác này.

9 TƯ THẾ HÌNH NÚI

Đây là bài tập chữa thoái hóa khớp gối vô cùng đơn giản, dễ thực hiện.

  • Đứng thẳng người, 2 chân khép lại, 2 tay thả lỏng dọc theo thân.
  • Đi hai tay ra trước ngực chấp vào nhau.
  • Sau đó nâng hai tay lên cao. Đầu hơi ngả về phía sau.
  • Giữ tư thế trong 1 phút.

10 BÀI TẬP NÂNG CHÂN KHI NẰM NGHIÊNG

Bài tập có thể tăng cường chức năng đầu gối, hỗ trợ giảm viêm.

  • Nằm nghiêng về bên trái.
  • Uốn cong đầu gối trái sao cho bàn chân trái nằm ở phía sau cơ thể.
  • Từ từ nâng chân phải lên cao đến khi tạo thành góc 45 độ với chân trái. Giữ chân càng thẳng càng tốt.
  • Sau đó, từ từ hạ chân xuống vị trí ban đầu.
  • Đổi bên thực hiện tương tự.
  • Lặp lại 8 – 12 lần ở mỗi chân.

11 TƯ THẾ CON BƯỚM

  • Ngồi thẳng lưng, 2 chân đặt song song với nhau và 2 tay để lên đầu gối.
  • Co hai chân lại để 2 lòng bàn chân chạm vào nhau. Dùng tay kéo hai gót chân càng gần háng càng tốt.
  • 2 tay nắm lấy các ngón chân.

Giữ tư thế trong 1 – 2 phút

12 BÀI TẬP SQUAT

  • Đứng thẳng, 2 chân rộng bằng vai.
  • Từ từ khuỵu 2 chân xuống sao cho bắp đùi song song với mặt sàn.
  • Giữ thẳng lưng và dồn trọng lực cơ thể vào 2 chân.
  • Giữ tư thế trong 10 giây rồi từ từ thả lỏng cơ thể.
  • Thực hiện động tác 10 lần.

Thoái hóa cột sống lưng là gì

Hiện nay theo thống kê cho thấy số người trung niên và cao tuổi mắc bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng chiếm tới hơn 80%. Đây là một con số đáng báo động và có thể được coi là “đại dịch” của thời hiện đại. Vậy thoái hóa cột sống lưng là bệnh gì? Nguyên nhân nào khiến nhiều người có nguy cơ mắc phải đến thế? Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây để cùng tìm hiểu nhé!

Thoái hóa cột sống lưng là bệnh gì?

Cột sống là xương dài bắt đầu từ sọ đến xương chậu, có nhiệm vụ như một trụ cột để hỗ trợ trọng lượng cơ thể và bảo vệ tủy sống. Cột sống được cấu tạo thành từ 33 – 35 đốt sống xếp chồng lên nhau, ở giữa các đốt sống này là các đĩa đệm có trách nhiệm giảm ma sát và lực tác động. Xung quanh cột sống là các hệ thống dây thần kinh, gân, dây chằng, cơ bắp

Thoái hóa cột sống lưng là bệnh mãn tính, có tổn thương cơ bản là tình trạng thoái hóa sụn khớp và đĩa đệm cột sống kết hợp với những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch. Chính những thay đổi này khiến các dây thần kinh cùng các chức năng khác bị ảnh hưởng, người bệnh thường bị đau nhức và hạn chế khả năng vận động.

Nguyên nhân dẫn tới bệnh thoái hóa cột sống lưng

Theo các chuyên gia xương khớp, nguyên nhân gây nên bệnh thoái hóa cột sống lưng chủ yếu là do yếu tố tuổi tác kéo theo đó là lối sinh hoạt thiếu lành mạnh khiến cho cột sống nhanh bị thoái hóa. Cụ thể:

Nguyên nhân khách quan

Tuổi tác

Tuổi tác chính là yếu tố gắn liền với sức khỏe của hệ thống xương khớp. Tuổi càng lớn thì cột sống và các khớp xương sẽ càng trở nên yếu đi, dễ bị thoái hóa do lượng collagen và glucosamine của cơ thể sản xuất ít hơn khi về già. Điều này dẫn đến sự thiếu hụt và khiến cho cấu trúc xương, sụn, cột sống trở nên lỏng lẻo, suy yếu.

Di truyền

Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra được rằng thoái hóa cột sống có thể do ảnh hưởng của việc di truyền. Nếu trong gia đình có ông bà, bố mẹ mắc bệnh thoái hóa cột sống lưng thì con cái cũng có nguy cơ mắc cao hơn khi gặp các tác động nội sinh hoặc ngoại sinh.

Dị tật bẩm sinh

Đây là trường hợp khi còn trong bụng mẹ thai nhi đã có sự phát triển bất thường của cột sống nên khi trưởng thành, những đối tượng này có nguy cơ bị thoái hóa cột sống từ rất sớm. Tuy nhiên, đây lại là trường hợp khá hiếm gặp

Nguyên nhân chủ quan

Tính chất công việc

Một số công việc có tính chất đặc thù như mang vác vật nặng hay làm việc quá sức cũng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và đường cong sinh lý tự nhiên của cột sống thắt lưng, làm tăng nguy cơ thoái hóa. Bên cạnh đó, một số thói quen xấu như ngồi sai tư thế trong một thời gian dài cũng khiến cho cột sống chịu áp lực quá tải. Điều này lý giải vì sao mặc dù không phải làm việc chân tay nặng nhọc nhưng nhóm đối tượng văn phòng lại có nguy cơ cao bị thoái hóa cột sống thắt lưng.

Đối tượng văn phòng có nguy cơ mắc thoái hóa cột sống lưng cao

Chế độ ăn nghèo nàn dinh dưỡng

Do guồng quay cuộc sống hối hả, tất bận mà nhiều người không để ý đến chế độ ăn hằng ngày của mình. Việc thường xuyên sử dụng thực phẩm ăn nhanh, thiếu dinh dưỡng khiến cho cơ thể thiếu đi một lượng canxi, vitamin D và các dưỡng chất thiết yếu, gây ảnh hưởng đến quá trình nuôi dưỡng và bảo vệ sụn khớp của cơ thể. Từ đó làm tăng nguy cao thoái hóa từ sớm.

Sử dụng các chất kích thích

Một số chất kích thích như: rượu, bia, thuốc lá có chứa các chất độc hại gây cản trở quá trình chuyển hóa, nuôi dưỡng sụn khớp và xương dưới sụn. Kích thích quá trình thoái hóa diễn ra nhanh hơn gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống của bạn

Thừa cân, béo phì

Cột sống tự nhiên được thiết kế để chịu được một trọng lượng nhất định của cơ thể và phân bổ những trọng tải phát sinh khi vận động hoặc nghỉ ngơi. Do đó, khi bạn rơi vào tình trạng béo phì sẽ khiến cột sống phải chịu nhiều áp lực không hề nhỏ. Lâu ngày, cột sống nhanh bị thoái hóa, gây nên cho bạn những cơn đau nhức, khó chịu.

Di chứng do chấn thương

Một số chấn thương tại vùng thắt lưng bạn gặp phải trong quá khứ khi lao động, vui chơi thể thao hay tham gia giao thông cũng được cho là trực tiếp liên quan đến bệnh thoái hóa cột sống lưng.

Có thể chấn thương của bạn đã được chữa lành nhưng vẫn có nguy cơ cao để lại di chứng. Bởi những va chạm tại vùng thắt lưng sẽ khiến cho đốt sống, đĩa đệm suy yếu, khả năng chịu lực kém đi nên rất dễ bị thoái hóa

Ngoài ra, một số người đã có các bệnh nền như đái tháo đường, suy giáp, cường cận giáp, gút,… cũng dễ mắc thoái hóa cột sống hơn so với những người bình thường khỏe mạnh.

Dấu hiệu nhận thấy chúng ta đang bị thoái hóa cột sống lưng?

Một số dấu hiệu cho biết bạn đang có nguy cơ mắc bệnh thoái hóa cột sống lưng là:

Đau mỏi vùng thắt lưng: ban đầu có thể chỉ là các cơn đau nhẹ, có tính chất cơ học. Bạn cảm thấy đau khi vận động, nhưng khi nghỉ ngơi thì lại thấy đỡ.

Cứng khớp cột sống lưng: vào buổi sáng, bạn sẽ cảm thấy khớp lưng của mình co cứng không tài nào ngồi dậy đi lại được. Phải mất khoảng 5 – 10 phút xoa bóp bạn mới cảm thấy dễ chịu hơn.

Hạn chế tầm vận động: Khi thoái hóa tiến triển sang giai đoạn nặng, các cơ đau nhức lưng của bạn trở nên dữ dội hơn, tần suất đau liên tục và kéo dài khiến bạn không thể sinh hoạt làm việc một cách bình thường. Ngay cả các động tác cúi khom người cũng khiến đau nhức không thực hiện được.

Có tiếng lục khục trong cột sống: đây là dấu hiện cho thấy quá trình thoái hóa đã đang diễn ra mạnh khiến cho lớp sụn bị mỏng đi, hai đầu xương cọ xát trực tiếp với nhau và gây ra tiếng lục khục khi bạn cử động

Ngoài các dấu hiệu trên ra thì bạn có thể kèm theo một số triệu chứng khác như đau đầu, đau cơ, nhược cơ hoặc cảm giác như kim đâm ở một số vùng trên cơ thể.

Nếu bạn đang bắt gặp một trong những dấu hiệu bệnh trên thì bạn cần chủ động thăm khám bác sĩ sớm để tránh bệnh tình diễn biến nặng hơn, gây ra các biến chứng nguy hiểm cho bạn.

Cảnh giác với những biến chứng nguy hiểm của bệnh thoái hóa cột sống lưng

Thoái hóa cột sống lưng không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hoặc điều trị sai cách sẽ khiến người bệnh đối mặt với các biến chứng nguy hiểm của bệnh như:

Đau thần kinh tọa: khi các gai xương hình thành do quá trình thoái hóa sẽ chèn ép vào dây thần kinh tọa khiến người bệnh đau nhức từ hông xuống chân, gây hạn chế vận động

Thoát vị đĩa đệm: đốt sống bị thoái hóa sẽ làm tăng áp lực lên các đĩa đệm lót giữa. Điều này khiến cho đĩa đệm bị mất độ đàn hồi tự nhiên, có thể gây nứt và chảy dịch ra bên ngoài.

Biến dạng cột sống: khi quá trình thoái hóa diễn ra các áp lực tác động lên cột sống không còn được phân bổ đều khiến cho cột sống bị biến dạng và thường gặp là biểu hiện gù, vẹo hoặc còng cột sống

Bại liệt: nếu tình trạng thoái hóa cột sống kéo dài mà không được kiểm soát sẽ làm tổn thương nghiêm trọng đến dây thần kinh và dẫn đến liệt nửa người hoặc liệt toàn thân.

Thói quen sinh hoạt và phương pháp tập luyện

  • Không duy trì những tư thế xấu cả trong công việc cũng như sinh hoạt thường ngày
  • Không nên mang vác nặng nhiều hay làm việc quá sức, nhất là khi cột sống có dấu hiệu mệt mỏi, đau nhức
  • Cần đảm bảo cho cơ thể được nghỉ ngơi đầy đủ từ 7 – 8 tiếng/ngày, tránh việc thức khuya gây áp lực quá tải lên cột sống
  • Quản lý tốt căng thẳng, stress bằng cách dành thời gian nhiều hơn cho việc nghỉ ngơi

Tập thể dục thường xuyên sẽ giúp cho các cơ lớn của bạn trở nên dẻo dai, linh hoạt, hỗ trợ cột sống giảm bớt áp lực, đồng thời thúc đẩy các quá trình trao đổi chất trong cơ thể, tăng khả năng tuần hoàn máu nhằm hạn chế các triệu chứng đau nhức do thoái hóa gây ra. Bạn có thể lựa chọn một các bộ môn như yoga, thái cực quyền, bơi lội để luyện tập hoặc hay đơn giản đi bộ nhẹ nhàng hằng ngày.

– Vật lý trị liệu

Vật lý trị liệu là phương pháp sử dụng các yếu tố vật lý như điện, nhiệt, cơ, sóng,…kích thích vào vùng lưng bị thoái hóa nhằm ngăn chặn các triệu chứng đau nhức và cải thiện khả năng vận động cho người bệnh.

Một số phương pháp vật lý trị liệu thường được hay sử dụng như là: massage, siêu âm trị liệu, sóng ngắn, điện xung,…

Vật lý trị liệu được coi là phương điều trị không dùng thuốc cho hiệu quả cao và lâu dài. Tuy nhiên, để nhận được kết quả điều trị tích cực người bệnh cần kiên trì đi đủ liệu trình mà bác sĩ đã chỉ định.

– Châm cứu, xoa bóp

Châm cứu, xoa bóp là biện pháp dùng kim châm, hoặc dùng tay tác động các huyệt như Thận Du, Mệnh môn, Đại trường du,…giúp người bệnh giảm đau nhức, thông kinh hoạt lạc, khôi phục lại chức năng của can thận.