Blog - Trang 12 trên 13 - Cường Cốt Vương - Thực phẩm bảo vệ sức khỏe

Cao khô Khương Hoạt

Theo Y học cổ truyền, khương hoạt có vị cay, đắng, tính ấm, thường dùng trị chứng cảm mạo do hàn và đau nhức xương khớp do phong thấp.

Nhận biết cây khương hoạt

Khương hoạt, hay còn là Xuyên khương, có tên khoa học là Notopterygium incisum Ting Mss. Họ Hoa tán Apiaceae.

Cây khương hoạt là cây sống nhiều năm. Toàn cây có mùi thơm đặc biệt. Thân cao 0,5 – 1m, không phân nhánh. Thân phía dưới hơi có màu tím. Lá mọc so le, kép hình lông chim, phiến lá chia thùy, mép có răng cưa, mặt trên màu tím nhạt, mặt dưới có màu xanh nhạt.

Hoa của cây khương hoạt rất nhỏ, có màu trắng, họp thành hình tán kép. Quả bế đôi hình thoi dẹt màu nâu đen. Rễ khương hoạt được miêu tả có đầu mấu cứng như đầu con tầm to, khô, thịt nâu nhạt, xốp nhẹ, không mốc mọt, thơm mát là tốt.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ khương hoạt

Trị đau vai, đau cứng cổ, cứng gáy: Khương hoạt, độc hoạt mỗi vị 9g; cảo bản, xuyên khung, phòng phong, cam thảo mỗi vị 6g; mạn kinh tử 4g. Sắc uống ngày 1 thang, uống nóng trước bữa ăn.

Trị bán thân bất toại, đi lại khó khăn, tay cầm không vững: Khương hoạt, đương quy, hương phụ (chế giấm) mỗi vị 12g; độc hoạt, ngũ gia bì, uy linh tiên, chỉ xác, nhũ hương, ô dược, phòng phong mỗi vị 9g; vảy tê tê (tôi giấm) 6g; cam thảo 6g. Nhũ hương để riêng. Các vị khác sắc nước, sau đó hòa tan nhũ hương vào nước sắc còn nóng, rồi uống.

Trị đau nhức xương khớp, thần kinh ngoại biên từ thắt lưng trở lên đầu: Khương hoạt, phòng phong, thương truật mỗi vị 12g; xuyên khung, bạch chỉ, sinh địa, hoàng cầm, cam thảo mỗi vị 8g; tế tân 4g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần, uống ấm trước bữa ăn 1 giờ.

Trị cảm mạo phong hàn: Cam thảo, hoàng cầm, xuyên khung, sinh địa hoàng và bạch chỉ mỗi vị 4g, tế tân 2g, khương hoạt, thương truật và phòng phong mỗi vị 6g. Đem sắc uống.

Cao khô Hoàng Cầm

Vị thuốc là rễ khô của Scutellaria baicalensis, một loài thực vật có hoa thuộc họ hoa môi Lamiaceae. Hoàng cầm là một loại cỏ, thân màu vàng sẫm, bên trong có màu vàng. Thu hái vào mùa xuân và thu hàng năm. Sơ chế bằng nhiệt độ vừa phải mới trở thành Hoàng cầm chúng ta sử dụng.

Đặc điểm sinh thái

  • Hoàng cầm là cây thân thảo, sống lâu năm với chiều cao trung bình khoảng 30 – 50cm. Rễ cây có màu vàng và thuôn dài; thân vuông và phân nhiều nhánh đoạn thì nhẵn, đoạn lại có nhiều lông.
  • Lá cây có hình mác hẹp, đầu hơi nhọn, mép nguyên và mọc đối nhau. Phía mặt trên lá có màu xanh sẫm, cuống ngắn hoặc không có cuống.
  • Cụm hoa mọc ở ngọn hoặc đầu cành có màu lam tím, đài hình chuông. Quả có hình dạng gần giống hình cầu.

Bộ phận sử dụng làm thuốc

Rễ và củ hoàng cầm là bộ phận được sử dụng trong các bài thuốc chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe.

Thành phần hóa học trong cây hoàng cầm 

Các nhà khoa học tìm ra hoạt chất flavonoid, scutellarin, baicalein có trong rễ cây.

Đặc biệt trong củ hoàng cầm, các nhà nghiên cứu đã xác định được hơn 31 nhóm chất thuốc flavon và flavonoid. Đây đều là những hoạt chất có khả năng tiêu viêm, kháng khuẩn, tăng sức đề kháng rất tốt.

Cao khô Bạch Truật

Bạch truật là vị thuốc có tác dụng ích khí, kiện tỳ và bổ vị. Dược liệu này thường được sử dụng để bồi bổ thể trạng, nâng cao sức khỏe, chữa chứng suy nhược, ăn uống kém, tiêu chảy kéo dài, thai động không yên và đau nhức xương khớp.

Tác dụng dược lý

Bạch truật đã được nghiên cứu về các tác dụng dược lý như: chống loét dạ dày, tăng chức năng thải trừ qua mật và chống viêm.

  1. Tác dụng chống loét dạ dày:Tác dụng này đã được nghiên cứu trên 3 mô hình: Loét do nhịn đói có nguồn gốc tâm lý, Loét do thừa dịch vị dạ dày kèm tổn thương mạch máu, loét do histamin. Kết quả cho thấy, bạch truật có tác dụng trên 2 trường hợp đầu, và không có tác dụng với trường hợp loét do Histamin.
  2. Ảnh hưởng đến ruột: đối với ruột cô lập của thỏ: lúc ruột ở trạng thái hưng phấn thì thuốc có tác dụng ức chế, ngược lại lúc ruột đang ở trong trạng thái ức chế thì thuốc có tác dụng hưng phấn. Tác dụng điều tiết 2 chiều đó của thuốc có liên quan đến hệ thống thần kinh thực vật, do đó Bạch truật có thể chữa được táo bón và tiêu chảy. Tác dụng điều tiết hai chiều đó của Bạch truật có ý nghĩa rất lớn trong việc điều trị các triệu chứng điển hình của bệnh viêm đại tràng cấp và mãn tính.
  3. Điều trị hội chứng ruột kích thích:Bạch truật kết hợp cùng các bài thuốc trong bài Sâm linh bạch truật tán là bài cổ phương có xuất xứ từ đời nhà Tống (960 – 1279) Trung Quốc (từ bài tứ quân tử thang gia giảm) được nghiên cứu có tác dụng điều trị hội chứng ruột kích thích rất hiệu quả.
  4. Đến dịch vị dạ dày: Việc nghiên cứu tác dụng của bạch truật với dịch vị cho kết quả là: bạch truật có tác dụng làm giảm rõ rệt lượng dịch vị tiết ra.
  5. Tác dụng với mật:Bạch truật không gây biến đổi về lưu lượng mật nhưng làm tăng 1 cách có ý nghĩa hàm lượng cắn khô trong mật và như vậy đã tăng lượng các chất thải trừ qua mật.
  6. Rễ bạch truật có hoạt tính chống siêu vi khuẩn và chống ung thư
  7. Với phản ứng viêm:Hoạt tính chống viêm của bạch truật được thể hiện rõ rệt trên giai đoạn cấp tính của phản ứng viêm.

An thần: Trên súc vật thực nghiệm cho thấy Bạch truật có tác dụng an thần với liều lượng nhỏ chất tinh dầu.

Cao khô Thục Địa

Thục địa là một trong 9 vị thuốc đông y phổ biến nhất giúp tăng cường sức khỏe, bồi dưỡng cơ thể, giúp trị các vấn đề về thận, đau đầu chóng mặt, hoạt huyết…

Thục địa là phần thân rễ cây Địa Hoàng đã được phơi và nấu chín. Việc bào chế thục địa vô cùng công phu và cầu kì vì cần phải phơi đến 9 lần và nấu đến 9 lần trước khi sử dụng.

Đặc điểm của thục địa

Thục địa được bào chế từ phần rễ câu Địa Hoàng. Địa Hoàng là cây thảo, cao 10-30cm, toàn cây có lông mềm. Lá dày, phiến lá hình trứng ngược, mép có răng cưa không đều, mặt dưới có gân nổi rõ, lá mọc vòng ở gốc. Hoa có màu tím sẫm, mọc thành chùm ở ngọn.

Thân cây có hình bầu dục dài. Thân rễ mẫm thành củ, lúc đầu mọc thẳng sau mọc ngang. Cây địa hoàng được trồng phổ biến ở các vùng miền núi phía Bắc với khu vực mát mẻ và ổn định quanh năm.

Tác dụng của thục địa

  • Tăng cường hệ miễn dịch

Trong thục địa có tinh chất ức chế miễn dịch tương tự như corticoid, nhưng lại không gây tác dụng phụ như loại thuốc kháng sinh này. Ngoài ra, nhiều nghiên cứu còn chỉ ra rằng, thục địa còn có lợi với tim mạch, gan, máu và có khả năng kháng viêm hiệu quả.

  • Giảm suy nhược cơ thể

Thục địa thường được dùng để bồi bổ cho người có thể trạng yếu, suy nhược cơ thể. Sử dụng thường xuyên sẽ giúp cơ thể bổ sung lượng máu còn thiếu, giúp lưu thông máu tốt hơn, từ đó sức khỏe được cải thiện nhanh chóng.

  • Điều hòa kinh nguyệt

Một tác dụng khác của thục địa chính là điều hòa kinh nguyệt của phụ nữ hiểu quả. Ngoài ra, loại dược liệu này cũng có tác dụng hỗ trợ điều trị một số vấn đề liên quan tới sinh lý nam giới như xuất tinh sớm,…

Cao khô Bạch Phục Linh

Bạch phục linh có nhiều tác dụng sinh học như chống ung thư, chống viêm, chống oxy hóa và kháng vi-rút. Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu lợi ích của bạch phục linh đối với sức khỏe và làm đẹp.

  1. Bộ phận dùng của phục linh

Tùy theo các phần thái và màu sắc của Phục linh mà có tên gọi khác nhau như: Bạch phục linh, Phục linh bì, Xích phục linh, Phục linh khối, Phục linh phiến. Cụ thể:

Phục linh bì: Là lớp ngoài cùng của nấm phục linh tách ra. Có đặc điểm là lớn, nhỏ, không đồng nhất; phía mặt ngoài có màu từ nâu đến nâu đen, phía mặt trong có màu trắng hoặc nâu nhạt. Thể chất tương đối xốp và hơi có tính đàn hồi.

Phục linh khối: Là phần còn lại sau khi tách lớp ngoài. Thường được thái, cắt thành phiến hay miếng, lớn nhỏ không đồng nhất; có màu màu trắng, hồng nhạt hoặc nâu nhạt.

Xích phục linh: Đó là lớp thứ hai sau lớp ngoài cùng (sau lớp phục linh bì); có màu hơi hồng hoặc nâu nhạt.

Bạch phục linh: Là phần bên trong và có màu trắng.

Phục thần: Là phần nấm phục linh ôm đoạn rễ thông phía bên trong.

2. Thành phần hóa học trong phục linh

Thành phần trong phục linh chứa 2 nhóm hóa học chính là polysaccharid và triterpenes:

Triterpen và dẫn xuất: Axit pachymic, axit tumolosic, axit eburicoic, axit pinicolic, axit polyporenic, axit dehydropachymic …

Polysaccharid: Có tới 75% pachyman trong phục linh và các monosaccharide gồm các dạng D của glucose, xylose, mannose, galactose, fucose và rhamnose.

Ngoài ra, phục linh cũng chứa các axit aminenzymsteroid và choline, cũng như histidine và muối kali

3. Bạch phục linh có tác dụng gì đối với sức khỏe?

Theo Đông Y, phục linh có vị ngọt nhạt, tính bình, quy vào kinh tỳ, tâm, phế, thận, có tác dụng lợi niệu thẩm thấp, kiện tỳ, an thần. Phục linh có trong các bào thuốc:

  • Thuốc bổ, chữa suy nhược, chóng mặt.
  • Di tinh, mộng tinh.
  • Lợi tiểu chữa phù thũng, bụng đầy trướng.
  • Tiêu chảy, tỳ hư, ăn kém.
  • An thần, trị mất ngủ.

Điều trị bệnh khớp, phong hàn thấp tí hoặc nhiệt tí

Để điều trị bệnh khớp, phong hàn thấp tí hoặc nhiệt tí: Bạch phục linh, sài hồ, kinh giới, phòng phong, khương hoạt, độc hoạt, tiền hồ, cát cánh, chỉ xác, xuyên khung, cam thảo.